|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
| Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: | Bà Huỳnh Thị Út Mẫn |
| Các Hội thẩm nhân dân: | Ông Nguyễn Tấn Hưng |
| Bà Trần Thị Ngọc Trân |
- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Tuấn Anh – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa:
Thuộc trường hợp Viện kiểm sát không tham gia.
Ngày 23 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 61/2025/HNGĐST ngày 12 tháng 5 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 43/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông KAO, CHIA-HAO, sinh ngày 14/8/1981
Địa chỉ: Số I, lầu E, hẻm E, đường T, khóm C, phường T, khu N, thành phố C, Đài Loan.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy Y, sinh ngày 11/9/2005
Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện A, tỉnh Kiên Giang.
(Các đương sự đều có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ông K, CHIA-HAO trình bày như sau:
Tháng 04/2024, ông có quen biết bà Nguyễn Thị Thúy Y, sau khi tìm hiểu hai bên có nảy sinh tình cảm, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện A, tỉnh Kiên Giang vào ngày 17/6/2024.
Sau khi kết hôn, vợ chồng ông K, CHIA-HAO chung sống tại Việt Nam được 01 tuần thì ông K, CHIA-HAO về Đài Loan làm việc và làm thủ tục bảo lãnh bà Y qua Đài Loan đoàn tụ, bà Y ở lại Việt Nam. Ba tháng sau bà Y sang Đài Loan đoàn tụ cùng ông K, CHIA-HAO. Vợ chồng chung sống được gần 10 ngày thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau, bà Y mâu thuẫn với gia đình chồng nên không thể dung hòa cuộc sống bên chồng. Đến tháng 11/2024 bà Y về Việt Nam cho đến nay. Hai vợ chồng không còn nói chuyện với nhau và cũng không gặp mặt nhau, tình cảm vợ chồng phai nhạt.
Hiện nay ông K, CHIA-HAO sống tại Đài Loan, bà Y sống tại Việt Nam, hai bên không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông K, CHIA-HAO yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị Thúy Y. Về con, tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Thúy Y có ý kiến: Về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản và nợ chung thống nhất đúng như ông K, CHIA-HAO trình bày. Với yêu cầu của ông K, CHIA-HAO, bà Y cũng đồng ý và không có ý kiến gì khác, yêu cầu giải quyết vắng mặt bà do bận công việc nên không tham gia tố tụng tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn ông K, CHIA-HAO và bị đơn bà Nguyễn Thị Thúy Y đều có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa hợp lệ. Căn cứ Điều 228, Điều 238, Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về nội dung vụ án:
Ông KAO, CHIA-HAO và bà Nguyễn Thị Thúy Y có tình cảm yêu thương nhau, đủ điều kiện kết hôn và tự nguyện đăng ký kết hôn theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình, đã được Ủy ban nhân dân huyện A, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 18 ngày 17/6/2024. Do đó Hội đồng xét xử nhận định quan hệ hôn nhân giữa ông K, CHIA-HAO và bà Nguyễn Thị Thúy Y là hôn nhân hợp pháp.
Về nguyên nhân ly hôn ông, bà đều xác định, sau khi kết hôn ông KAO, CHIA-HAO về Đài Loan sinh sống và làm thủ tục bảo lãnh bà Y qua Đài Loan đoàn tụ. Ba tháng sau bà Y sang Đài Loan sống cùng ông K, CHIA-HAO được gần 10 ngày thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau, bà Y mâu thuẫn với gia đình chồng. Đến tháng 11/2024 bà Y về Việt Nam cho đến nay. Hai vợ chồng không còn nói chuyện với nhau và cũng không gặp mặt nhau, tình cảm vợ chồng phai nhạt.
Hội đồng xét xử xét thấy quan hệ hôn nhân giữa ông K, CHIA-HAO và bà Nguyễn Thị Thúy Y hai bên đã không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, chia sẻ giúp đỡ lẫn nhau để xây dựng gia đình hạnh phúc. Hiện tại ông K, CHIA-HAO xác định không còn tình cảm vợ chồng với bà Y Như vậy, cho thấy đời sống chung vợ chồng của ông bà không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó qua thảo luận nghị án, Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông K, CHIA-HAO đối bà Nguyễn Thị Thúy Y.
Về con, tài sản và nợ chung: Ông, bà đều xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
[3] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn ông K, CHIA-HAO phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 28, khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 153, Điều 228, Điều 238, điểm d khoản 1 Điều 469, điểm a khoản 5 Điều 477, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông K, CHIA-HAO.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông KAO, CHIA-HAO được ly hôn với bà Nguyễn Thị Thúy Y.
- Về con, tài sản và nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Án phí sơ thẩm: Ông KAO, CHIA-HAO có nghĩa vụ nộp 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 37 ngày 08/5/2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
- Quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Thúy Y có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được Tòa án niêm yết hợp lệ. Ông K, CHIA-HAO có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Út Mẫn |
Bản án số 61/2025/HNGĐST ngày 23/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 61/2025/HNGĐST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: NĐ:KAO, CHIA-HAO BĐ: NGUYỄN THỊ THÚY Y
