Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NINH PHƯỚC

TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 61/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 18 - 6 - 2025

V/v tranh chấp “Ly hôn và nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Bình

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Quang Chính;

Ông Phạm Ngọc Minh.

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Đoàn Nguyễn Minh Thu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hoa Lê - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 6 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 89/2025/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2025 về việc “Ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 61/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09/5/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 58/2025/QĐST-HNGĐ, ngày 30/5/2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Châu Thị Thu T, sinh năm 1987 (có mặt).

Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận

Bị đơn: Ông Đàng Thanh N, sinh năm 1992 (vắng mặt).

Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn bà Châu Thị Thu T trình bày:

Về hôn nhân: Bà với ông Đàng Thanh N tự nguyện tìm hiểu và về chung sống với nhau vào năm 2011, đến năm 2012 có đến UBND xã P, huyện N làm thủ đăng ký kết hôn, năm 2013 mới tổ chức đám cưới.

Qúa trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, đến năm 2020 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông Đàng Thanh N có mối quan hệ với người phụ nữ khác, bà đã bắt gặp qua tin nhắn, sau đó bà đã bỏ qua cho ông Đàng Thanh N để cùng bà nuôi dạy con chung, nhưng ông Đàng Thanh N vẫn không từ bỏ mà tiếp tục có mối quan hệ với người phụ nữ khác, từ đó mâu thuẫn giữa bà với ông Đàng Thanh N ngày càng trầm trọng. Hiện tại ông Đàng Thanh N đã có người phụ nữ khác.

Bà với ông Đàng Thanh N hiện đã sống ly thân với nhau từ năm 2021 cho đến nay, không quan tâm đến nhau.

Nay bà thấy không còn tình cảm với ông Đàng Thanh N, nên yêu cầu ly hôn với ông Đàng Thanh N.

Hiện bà đang công nhân, thu nhập bình quân hàng tháng khoảng 9.000.000đ.

Về con chung: Bà với ông Đàng Thanh N sống với nhau có 02 con chung tên Đàng Hoàng Duy Â, sinh ngày 30-7-2011 và Đàng Ngọc Thảo N1, sinh ngày 14-11-2013, hiện tại các con chung đang sống với bà, nếu ly hôn bà yêu cầu được nuôi hết các con chung, không yêu cầu ông Đàng Thanh N cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

* Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, Bị đơn ông Đàng Thanh N vắng mặt không có lý do dù đã được Tòa án tổng đạt hợp lệ các văn bản tố tụng:

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Thống nhất về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử (Hội đồng xét xử được viết tắt là HĐXX). Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước khi HĐXX nghị án, đều đảm bảo đúng theo quy định tại các Điều 70, 71, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Đối với bị đơn, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Các điều 51, 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Châu Thị Thu T. Cho bà Châu Thị Thu T được ly hôn với ông Đàng Thanh N, giao 02 con chung tên Đàng Hoàng Duy Â, sinh ngày 30-7-2011 và Đàng Ngọc Thảo N1, sinh ngày 14-11-2013 cho bà Châu Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Đàng Thanh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Buộc bà Châu Thị Thu T phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn trong vụ án, HĐXX xác định: Quan hệ pháp luật là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; Bị đơn hiện đang cư trú tại thôn P, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước.

[2]. Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ kiện và tại phiên tòa hôm nay ông Đàng Thanh N vắng mặt không có lý do, mặc dù Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt ông Đàng Thanh N.

[3]. Về nội dung vụ án:

[3.1]. Về quan hệ hôn nhân: Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa xác định được bà Châu Thị Thu T và ông Đàng Thanh N, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện N theo giấy chứng nhận kết hôn số 51 ngày 28-3-2012. Do đó, hôn nhân giữa bà Châu Thị Thu T và ông Đàng Thanh N là hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, bà Châu Thị Thu T vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn ông Đàng Thanh N, vì tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn gay gắt, trầm trọng, vợ chồng không còn quan tâm nhau từ năm 2021 đến nay, tình cảm vợ chồng đã hết. Vì vậy, bà yêu cầu được ly hôn với ông Đàng Thanh N. Đối với bị đơn ông Đàng Thanh N mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ, các văn bản tố tụng nhiều lần theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng vẫn cố tình không đến. Chứng tỏ ông Đàng Thanh N không có thiện chí đoàn tụ gia đình, không tha thiết bảo vệ hạnh phúc vợ, chồng. Vì, vậy, yêu cầu khởi kiện ly hôn và lời khai của bà Châu Thị Thu T là có căn cứ. Hội đồng xét xử thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Châu Thị Thu T và ông Đàng Thanh N đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng đã hết, hiện đã sống ly thân, không quan tâm đến nhau, nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Châu Thị Thu T là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[3.2]. Về con chung: Bà Châu Thị Thu T trình bày, bà với ông Đàng Thanh N sống với nhau có 02 con chung tên Đàng Hoàng Duy Â, sinh ngày 30-7-2011 và Đàng Ngọc Thảo N1, sinh ngày 14-11-2013. Hiện con chung đang sống với bà Châu Thị Thu T. Hội đồng xét xử xét thấy: Bà Châu Thị Thu T là người trực tiếp chăm sóc các con chung từ khi bà Châu Thị Thu T và ông Đàng Thanh N sống ly thân chu đáo, các con chung phát triển bình thường, hơn nữa cũng phù hợp với nguyện vọng của các con chung đã trên 07 tuổi, nguyện vọng được ở với mẹ, vì vậy phải tôn trọng nguyện vọng của các con chung, nên giao các con chung tên Đàng Hoàng Duy Â, sinh ngày 30-7-2011 và Đàng Ngọc Thảo N1, sinh ngày 14-11-2013 cho bà Châu Thị Thu T được trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đàng Thanh N không cấp dưỡng nuôi các con chung do chưa có yêu cầu, là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3.3]. Về tài sản, nợ chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không xét đến.

[4]. Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn bà Châu Thị Thu T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

[5]. Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát huyện N tại phiên tòa hôm nay là có căn cứ và đúng pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, nuôi con” của nguyên đơn bà Châu Thị Thu T. Bà Châu Thị Thu T được ly hôn với ông Đàng Thanh N.

2. Về con chung:

+ Giao các con chung Đàng Hoàng Duy Â, sinh ngày 30-7-2011 và Đàng Ngọc Thảo N1, sinh ngày 14-11-2013 cho bà Châu Thị Thu T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. (Hiện con chung đang sống với bà Châu Thị Thu T).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về án phí: Bà Châu Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí Tòa án đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001518 ngày 09-4-2025 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. Bà Châu Thị Thu T đã nộp đủ án phí.

4. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, có mặt nguyên đơn, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Đối với bị đơn vắng mặt, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Ninh Thuận;
  • - VKSND huyện Ninh Phước;
  • - Chi cục THADS huyện Ninh Phước;
  • - UBND xã Phước Thuận, Ninh Phước;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, AV.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Thanh Bình

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

Lê Quang Chính Phạm Ngọc Minh

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thanh Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 61/2025/HNGĐ-ST ngày 18/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN về tranh chấp ly hôn và nuôi con

  • Số bản án: 61/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn và nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn và nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger