Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

TỈNH BÌNH THUÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 61/2025/DS-ST

Ngày: 25-6-2025

V/v: “Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Lưu Triều

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Viết Sáu

2. Ông Đỗ Văn Hòa

Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thái Hà - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Thơ – Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 96/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 277/2025/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 315/2025/QĐST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty cổ phần S Có Ngay

Địa chỉ trụ sở: A N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện theo pháp luật: Ông KANOKWATPAISAL NAPAT, chức danh: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền:

Bà Phạm Thị Ngọc T, sinh năm 1984, theo Giấy ủy quyền số 169/2024/UQ-SVN ngày 02/12/2024.

Địa chỉ: số E T, phường H, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

2. Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1974

Địa chỉ: Khu phố C, phường H, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Tại phiên tòa có mặt bà T1; vắng mặt bà H.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Ngày 29/11/2022 bà Trần Thị H có cầm cố tài sản với Công ty TNHH S1 theo thông tin thay đổi Giấy phép kinh doanh lần thứ 7 vào ngày 27/3/2024 thì nay là Công ty cổ phần S Có Ngay theo Phiếu đăng ký kiêm Hợp đồng cầm cố ngày 29/11/2022, có nội dung:

  • - Tài sản cầm cố là 01 xe mô tô hai bánh, nhãn hiệu: Hon da, biển số: 86C1-92251, Giấy chứng nhận đăng ký số 014940 do Công an tỉnh B cấp ngày 20/5/2022.
  • - Số tiền cầm cố là 15.400.000 đồng.
  • - Thời hạn cầm cố là 12 tháng, kể từ Ngày 29/11/2022 đến ngày 29/11/2023.
  • - Lãi suất cầm cố là 1,1%/tháng trên dư nợ thực tế, tính từ ngày ký hợp đồng và nhận tiền. Lãi suất quá hạn 150% mức lãi suất cầm cố trong hạn được áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.

Theo hợp đồng cầm cố đã ký thì Công ty đã cho bà H vay đầy đủ số tiền 15.400.000 đồng. Do nhu cầu cần có xe đi lại hàng ngày nên Công ty có ký giấy cho bà Trần Thị H mượn lại xe sử dụng. Trong Giấy mượn xe có quy định rõ thời hạn mượn xe từ ngày 29/11/2022 đến 29/12/2022, địa điểm trả xe tại Chi nhánh P 1 Công ty cổ phần S Có Ngay. Bà H có cam kết rõ ràng trong giấy mượn xe: “Hoàn trả lại tài sản mượn đúng thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận".

Quá trình thực hiện hợp đồng bà H chỉ mới thanh toán cho công ty 15.728.000 đồng, trong đó tiền gốc 11.229.932 đồng, tiền lãi trong hạn 1.041.800 đồng, phí quản lý hồ sơ 473.546 đồng, phí bảo dưỡng hao mòn xe 2.926.900 đồng, phí phạt chậm trả 56.722 đồng. Sau đó thì không trả nữa nên nhân viên của Công ty đã nhiều lần liên hệ qua điện thoại và đến nhà bà H nhưng bà H vẫn không thanh toán. Công ty đã tạo rất nhiều điều kiện về thời gian để bà H trả lại tiền hoặc tài sản là xe máy đã cầm cố cho Công ty, nhưng bà H không thực hiện và có biểu hiện trốn tránh, chiếm đoạt tài sản của Công ty.

Nay Công ty cổ phần S Có Ngay yêu cầu bà H trả tổng số tiền tính đến ngày 25/6/2025 là 5.623.406 đồng, trong đó tiền gốc 4.170.068 đồng, tiền lãi trong hạn 139.141 đồng, tiền lãi quá hạn 1.314.197 đồng.

Bị đơn bà Trần Thị H không có ý kiến trình bày về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ, vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Công ty cổ phần S (sau đây gọi tắt là công ty) yêu cầu bà Trần Thị H thanh toán nợ, bà H có nơi cư trú tại thành phố P, tỉnh Bình Thuận. Vì vậy, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng dân sự, cụ thể là “Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản” được quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Bà H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử xử vắng mặt bà H.

[3] Về nội dung:

[3.1] Về việc xác lập hợp đồng: Phiếu đăng ký kiêm Hợp đồng cầm cố ngày 29/11/2022 mà bà H ký với công ty T3 các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo quy định tại các Điều 117, 309, 310 của Bộ luật dân sự nên có hiệu lực pháp luật đối với các bên tham gia ký kết.

[3.2] Về nghĩa vụ trả nợ:

Ngày 29/11/2022 bà H có cầm cố 01 xe mô tô hai bánh, nhãn hiệu: Hon da, biển số: 86C1-92251, Giấy chứng nhận đăng ký số 014940 do Công an tỉnh B cấp ngày 20/5/2022 cho Công Ty cổ phần S Có Ngay để vay số tiền 15.400.000 đồng, kể từ ngày vay tiền bà H chỉ mới thanh toán cho công ty 15.728.000 đồng, trong đó tiền gốc 11.229.932 đồng, tiền lãi trong hạn 1.041.800 đồng, phí quản lý hồ sơ 473.546 đồng, phí bảo dưỡng hao mòn xe 2.926.900 đồng, phí phạt chậm trả 56.722 đồng. Ngày 29/11/2023 hết hạn hợp đồng cầm cố và hợp đồng không được gia hạn, bà H vẫn chưa thanh toán tiền cho công ty là đã vi phạm cam kết trong hợp đồng cầm cố, tính đến ngày 25/6/2025 bà H còn thiếu công ty là 5.623.406 đồng, trong đó tiền gốc 4.170.068 đồng, tiền lãi trong hạn 139.141 đồng, tiền lãi quá hạn 1.314.197 đồng.

Quá trình giải quyết vụ án mặc dù được tống đạt các văn bản tố tụng nhưng bà H không có văn bản trình bày ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện và tài liệu, chứng cứ do công ty cung cấp cho tòa, chứng tỏ bà H tự khước từ quyền tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.

Vì vậy, công ty khởi kiện yêu cầu bà H trả nợ số tiền còn thiếu 5.623.406 đồng, trong đó tiền gốc 4.170.068 đồng, tiền lãi trong hạn 139.141 đồng, tiền lãi quá hạn 1.314.197 đồng là có cơ sở chấp nhận, phù hợp với quy định tại Điều 280 của Bộ luật dân sự.

[4] Về án phí: Bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, 35, 39, 227, 228, 235, 244, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 117, 280, 309, 310 và Điều 357 của Bộ luật dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Luật thi hành án dân sự.
  2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S Có Ngay. Buộc bà Trần Thị H trả cho Công ty cổ phần S Có Ngay 5.623.406 đồng, trong đó tiền gốc 4.170.068 đồng, tiền lãi trong hạn 139.141 đồng, tiền lãi quá hạn 1.314.197 đồng.

    Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  3. Về án phí: Bà Trần Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002730 ngày 13/02/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết cho Công ty cổ phần S Có Ngay.

Công ty cổ phần S Có Ngay có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bà H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Viết Sáu

Đỗ Văn Hòa

Nguyễn Lưu T2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 61/2025/DS-ST ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT về tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản

  • Số bản án: 61/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CÔNG TY CỔ PHẦN S CÓ NGAY TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG CẦM CỐ TÀI SẢN TRẦN THỊ H
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger