Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 61/2025/DS-ST

Ngày: 25-6-2025

V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ Hằng
  • Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Đức Hiếu
  • Ông Nguyễn Văn Trình
  • Thư ký Tòa án: Ông Lê Văn Thoảng – Cán bộ Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
  • Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thu S - Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Ngày 25 tháng 6 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 30/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 114a/2025/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 110/2025/QĐST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2025, giữa:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); Địa chỉ trụ sở: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D; Chức vụ: Chủ tịch HĐQT;

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Anh T – Trưởng bộ phận xử lý nợ và ông Lê Văn T1, ông Trương Văn L, ông Lê Tài T2, ông Nguyễn Văn L1 chuyên viên xử lý nợ; Địa chỉ: Tầng D, A P, quận H, thành phố Đà Nẵng (theo văn bản ủy quyền số 38b/2024/UQN-CTQT ngày 01/06/2024 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP V và văn bản ủy quyền số 9762/2024/UQ-KHCN ngày 15/01/2025 của Trưởng phòng xử lý nợ); ông Trương Văn L có mặt.

Người kế thừa một phần quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn Ngân hàng V: Công ty Cổ phần M; Địa chỉ trụ sở: Tầng A, Tòa nhà C, số B phố T, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T3; chức vụ: Tổng giám đốc;

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng P, ông Nguyễn Lê Anh T4, ông Lương Văn C - Chuyên viên cao cấp xử lý nợ; địa chỉ: Tầng E, số A P, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng (theo văn bản ủy quyền số 10/2024/UQ-TGĐ ngày 05/12/2024 của Tổng giám đốc và văn bản ủy quyền số 20803/2025/UQ-XLN-JUPITER của Giám đốc Trung tâm xử lý nợ); ông Nguyễn Hồng P có mặt.

2. Bị đơn: Ông Trương Văn N, sinh năm 1983; Địa chỉ: K T, tổ A, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phùng Ngọc A, sinh năm: 1990; Địa chỉ cư trú: Tổ E, phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng; bà A vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Trong đơn khởi kiện đề ngày 24/10/2023, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (sau đây gọi tắt là V1), ông Trương Văn L trình bày:

Ông Trương Văn N vay vốn tại V1 theo các Hợp đồng tín dụng sau:

  • Theo Hợp đồng cho vay số LN2204215628097 ký ngày 20/5/2022, ông Trương Văn N vay số tiền là 450.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm năm mươi triệu đồng); thời hạn cho vay là 96 tháng; mục đích sử dụng vốn vay thanh toán tiền mua chiếc xe ô tô hiệu KIA, SONET LUXURY, 1.5L, AT sản xuất mới 100%; lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân: 8,3%/năm, cơ chế điều chỉnh lãi suất cho vay trong hạn được cố định 12 tháng kể từ ngày giải ngân, hết thời gian cố định lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh; lãi suất quá hạn bằng 150%/mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
  • Theo Hợp đồng cho vay số LN2308029893102 ký ngày 18/8/2023, ông Trương Văn N vay vốn tại V1 số tiền là 128.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm hai mươi tám triệu đồng); thời hạn cho vay là 60 tháng; mục đích sử dụng vốn vay: Vay tiêu dùng mua sắm vật dụng gia đình; lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân: 12%/năm, cơ chế điều chỉnh lãi suất cho vay trong hạn được cố định 12 tháng kể từ ngày giải ngân, hết thời gian cố định lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh; lãi suất quá hạn bằng 150%/mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
  • Tài sản bảo đảm cho các khoản vay nêu trên là: 01 xe ô tô nhãn hiệu KIA, số loại: SONET QY, số máy: G4FLMV240704, số khung: RNYXB54C0NC248992, màu trắng, biển số đăng ký 43A-681.65; thuộc quyền sở hữu/ sử dụng của ông Trương Văn N và bà Phùng Ngọc A, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43021803, do Phòng C1 – Công an Thành phố Đ cấp ngày 18/05/2022; tên chủ xe là ông Trương Văn N. Tài sản bảo đảm này được thế chấp theo Hợp đồng cho vay số LN2204215628097 ngày 20/05/2022 ký kết giữa ông Trương Văn N và bà Phùng Ngọc A với V1, đăng ký giao dịch đảm bảo theo đúng quy định pháp luật để thu hồi toàn bộ khoản vay. Việc đăng ký giao dịch đảm bảo được thực hiện theo đúng quy định pháp luật.

Quá trình thực hiện các Hợp đồng trên, ông Trương Văn N đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên toàn bộ (các) khoản nợ đã chuyển sang quá hạn và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn.

Ngày 28/02/2025, theo Hợp đồng mua bán nợ số 03/2025/VPB-JUPITER ngày 28/02/2025 và (các) Phụ lục đính kèm ký kết giữa V1 và Công ty Cổ phần M (viết tắt là Công ty M) thì V1 đã bán cho Công ty M một phần (90%) khoản nợ của của ông Trương Văn N phát sinh tại V1, bao gồm các khoản nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn, tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng cho vay mà ông Trương Văn N và bà Phùng Ngọc A đã ký kết với V1. Cụ thể như sau:

Một phần (90%) khoản nợ phát sinh theo Hợp đồng cho vay số LN2204215628097 ngày 20/05/2022 và Hợp đồng cho vay số LN2308029893102 ngày 18/08/2023 ký kết giữa ông Trương Văn N và bà Phùng Ngọc A với V1. Căn cứ theo quy định của pháp luật, Công ty M kế thừa một phần quyền, nghĩa vụ của V1 phát sinh từ các hợp đồng này và các biện pháp bảo đảm kèm theo. Trong đó, có quyền thực hiện khởi kiện khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm tại Tòa án theo quy định pháp luật. Đồng thời, V1 tiếp tục là chủ nợ và bên nhận bảo đảm tương ứng với phần khoản nợ chưa bán cho Công ty Cổ Phần M.

Tạm tính đến ngày 25/6/2025, ông Trương Văn N còn nợ Công ty M và V1 tổng số tiền là 545,464,743 đồng (Bằng chữ: Năm trăm bốn lăm triệu, bốn trăm sáu bốn nghìn, bảy trăm bốn ba đồng), trong đó: Nợ gốc: 458,148,236 đồng, nợ lãi: 75,456,404 đồng, nợ phạt chậm trả lãi trong hạn: 11,860,103 đồng, cụ thể như sau:

(Đơn vị tính: VNĐ)

Hợp đồng TD LN2204215628097 LN2308029893102 Tổng nợ
VPBank (10%) Công ty Jupiter (90%) VPBank (10%) Công ty Jupiter (90%)
Nợ gốc: 34,507,924 310,571,312 11,306,900 101,762,100 458,148,236
345,079,236 113,069,000
Nợ lãi 5,241,517 47,173,650 2,304,124 20,737,113 75,456,404
52,415,167 23,041,237
Nợ phạt chậm trả 962,248 8,660,230 223,763 2,013,863 11,860,103
9,622,478 2,237,625
Tổng nợ: 40,711,688 366,405,193 13,834,786 124,513,076 545,464,743

Trong quá trình xử lý khoản vay, V1 và Công ty M đã tạo nhiều điều kiện và nhiều lần đôn đốc, yêu cầu ông Trương Văn N và bà Phùng Ngọc A thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ cho V1 và Công ty M. Tuy nhiên, ông Trương Văn N và bà Phùng Ngọc A vẫn không có ý thức trả nợ, không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho V1 và Công ty M.

2. V1 kính đề nghị Quý Tòa:

  • Buộc ông Trương Văn N phải thanh toán cho V1 (10%) tổng số tiền tạm tính đến ngày 25/06/2025 là: 54,546,474 đồng (trong đó: Nợ gốc: 45,814,824đồng, nợ lãi: 7,545,640 đồng, nợ phạt chậm trả: 1,186,010 đồng).
  • Buộc ông Trương Văn N phải thanh toán cho Công ty Cổ Phần M (90%) tổng số tiền tạm tính đến ngày 25/06/2025 là: 490,918,269 đồng (trong đó: Nợ gốc: 412,333,412 đồng, nợ lãi: 67,910,764 đồng, nợ phạt châm trả: 10,674,093 đồng).
  • V1 và J được tiếp tục tính lãi suất theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng cho đến ngày thực tế ông Trương Văn N thanh toán hết nợ cho V1 và J theo tỷ lệ tương ứng.
  • Trường hợp ông Trương Văn N không trả nợ đầy đủ cho Công ty CP M và V1 thì Công ty CP M và V1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại Tài sản bảo đảm để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Công ty CP M và/hoặc V1, cụ thể như sau: 01 xe ô tô, nhãn hiệu: KIA, số loại: SONET QY, số máy: G4FLMV240704, số khung: RNYXB54C0NC248992, màu trắng, biển số đăng ký 43A-681.65 thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Trương Văn N theo bản chính “Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43021803, do Phòng C1 – Công an Thành phố Đ cấp ngày 18/05/2022” thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Trương Văn N theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43021803, do Phòng C1 – Công an Thành phố Đ cấp ngày 18/05/2022. Chi tiết theo hợp đồng thế chấp ký ngày 20/5/2022 tại V1. Tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ...được lắp thêm, thay thế vào tài sản thế chấp đều thuộc tài sản thế chấp. Số tiền thu được từ việc kê biên, phát mại tài sản bảo đảm sẽ được thanh toán cho Công ty CP M và V1 theo đúng tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ. Số tiền thu được từ việc kê biên phát mại tài sản bảo đảm sẽ được thanh toán cho J và V1 theo đúng tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ.

* Đại diện theo ủy quyền của Công ty Cổ phần M ông Nguyễn Hồng P trình bày: Ông xác nhận lời khai của ông Trương Văn L là đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP V về việc Ngân hàng V đã chuyển nhượng cho Công ty Cổ phần M một phần (90%) khoản nợ của của ông Trương Văn N phát sinh tại V1, bao gồm các khoản nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn, tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng cho vay mà ông Trương Văn N và bà Phùng Ngọc A đã ký kết với V1. Cụ thể như sau: Một phần (90%) khoản nợ phát sinh theo Hợp đồng cho vay số LN2204215628097 ngày 20/05/2022 và Hợp đồng cho vay số LN2308029893102 ngày 18/08/2023 ký kết giữa ông Trương Văn N với V1. Căn cứ theo quy định của pháp luật, Công ty M kế thừa một phần quyền, nghĩa vụ của V1 phát sinh từ các hợp đồng này và các biện pháp bảo đảm kèm theo. Do vậy Công ty M đồng ý với yêu cầu của V1.

* Đối với bị đơn ông Trương Văn N và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phùng Ngọc A: Mặc dù ông Trương Văn N và bà Phùng Ngọc A đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng như: Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo bổ sung người tham gia tố tụng, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định xem xét thẩm định tại chỗ, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông N và bà A vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

* Phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa:

  • Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng trình tự quy định của pháp luật. Đối với các đương sự: Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chưa thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, 72, 73 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M về việc:
    • Buộc ông Trương Văn N có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M số tiền tính đến ngày 25/6/2025 là 545.464.743 đồng (Bằng chữ: Năm trăm bốn lăm triệu, bốn trăm sáu bốn nghìn, bảy trăm bốn ba đồng), trong đó: Nợ gốc: 458,148,236 đồng, nợ lãi: 75,456,404 đồng, phạt châm trả: 11,860,103 đồng. Theo tỷ lệ được quy định trong Hợp đồng mua bán nợ của các bên thì:

      Ngân hàng TMCP V được thanh toán tỷ lệ 10% tương ứng với số tiền: Đối với Hợp đồng N2204215628097: Tổng nợ: 40.711.688 đồng. Trong đó, nợ gốc: 34.507.924 đồng, nợ lãi: 5.241.517 đồng, nợ phạt chậm trả: 962.248 đồng; Đối với Hợp đồng LN2308029893102: Tổng nợ: 13.834.786 đồng. Trong đó, nợ gốc: 11.306.900 đồng, nợ lãi: 2.304.124 đồng, nợ phạt chậm trả: 223.763đồng.

      Công ty Cổ phần M được thanh toán tỷ lệ 90% tương ứng với số tiền: Đối với Hợp đồng N2204215628097: Tổng nợ: 366.405.193 đồng. Trong đó, nợ gốc: 310.571.312 đồng, nợ lãi: 47.173.650 đồng, nợ phạt chậm trả: 8.660.230 đồng; Đối với Hợp đồng LN2308029893102: Tổng nợ: 124.513.076 đồng. Trong đó, nợ gốc: 101.762.100 đồng, nợ lãi: 20.737.113 đồng, nợ phạt chậm trả: 2.013.863 đồng.

    • V1 và Công ty M được tiếp tục tính lãi suất theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng cho đến ngày thực tế ông Trương Văn N thanh toán hết nợ cho V1 và Công ty M.
    • Trường hợp ông Trương Văn N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, V1 và Công ty M có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án áp dụng các biện pháp cần thiết để kê biên, xử lý các tài sản thuộc quyền sở hữu của ông Trương Văn N để thu hồi nợ cho V1 và Công ty M là: 01 xe ô tô nhãn hiệu KIA, số loại: SONET QY, số máy: G4FLMV240704, số khung: RNYXB54C0NC248992, màu trắng, biển số đăng ký 43A-681.65; theo bản chính “Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43021803, do Phòng C1 – Công an Thành phố Đ cấp ngày 18/05/2022” thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Trương Văn N theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43021803, do Phòng C1 – Công an Thành phố Đ cấp ngày 18/05/2022. Chi tiết theo hợp đồng thế chấp ký ngày 20/5/2022 tại V1. Tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ...được lắp thêm, thay thế vào tài sản thế chấp đều thuộc tài sản thế chấp.
    • Án phí và các chi phí tố tụng khác: Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, sau khi nghe ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

  1. [1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền: Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn Ngân hàng V1 yêu cầu ông Trương Văn N thanh toán số tiền nợ theo Hợp đồng cho vay số LN2204215628097 ngày 20/5/2022 + phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 20/05/2022 và Hợp đồng cho vay số LN2308029893102 ngày 18/8/2023. Do đó, căn cứ khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 3 Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng, quan hệ pháp luật là tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng.
  2. [2] Về thẩm quyền: Bị đơn có địa chỉ cư trú tại K T, tổ A, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Do đó, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
  3. [3] Bị đơn ông Trương Văn N và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Phùng Ngọc A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông N và bà A.
  4. [4] Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, Ngân hàng V đã chuyển nhượng một phần (90%) khoản nợ phát sinh theo Hợp đồng cho vay số LN2204215628097 ngày 20/05/2022 và Hợp đồng cho vay số LN2308029893102 ngày 18/08/2023 ký kết giữa ông Trương Văn N với V1 cho Công ty Cổ phần M theo hợp đồng mua bán nợ số: 03/2025/VPB-JUPITER ngày 28/02/2025 + phụ lục 01 giữa Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M. Ngày 21/5/2025, Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ nhận được công văn số 18603/2025/CV-XLN- JUPITER của Công ty Cổ phần M về việc chuyển giao, kế thừa một phần quyền nghĩa vụ tố tụng tại Tòa án giữa V1 với Công ty Cổ phần M. Ngày 21/5/2025, Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ đã ra Thông báo bổ sung người tham gia tố tụng, thông báo về việc chuyển giao, kế thừa một phần quyền và nghĩa vụ từ Ngân hàng TMCP V cho Công ty Cổ phần M; thông báo đã được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ và các đương sự. Căn cứ khoản 4 Điều 74 Bộ luật Tố tụng dân sự thì việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ là đúng quy định pháp luật.

Về nội dung:

  1. [5] Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V và Công ty M đối với khoản tiền nợ gốc và nợ lãi:
    1. [5.1] Căn cứ các chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp, Hội đồng xét xử có cơ sở xác định: Ngày 20/5/2022, Ngân hàng TMCP V và ông Trương Văn N ký kết Hợp đồng cho vay số LN2204215628097; số tiền vay là 450.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm năm mươi triệu đồng); thời hạn cho vay là 96 tháng; mục đích sử dụng vốn vay thanh toán tiền mua chiếc xe ô tô hiệu KIA, SONET LUXURY, 1.5L, AT sản xuất mới 100%; lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân: 8,3%/năm, cơ chế điều chỉnh lãi suất cho vay trong hạn được cố định 12 tháng kể từ ngày giải ngân, hết thời gian cố định lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh; lãi suất quá hạn bằng 150%/mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Ngày 18/08/2023, Ngân hàng TMCP V và ông Trương Văn N ký kết Hợp đồng cho vay số LN2308029893102; số tiền vay là 128.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm hai mươi tám triệu đồng); thời hạn cho vay là 60 tháng; mục đích sử dụng vốn vay: Vay tiêu dùng mua sắm vật dụng gia đình; lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân: 12%/năm, cơ chế điều chỉnh lãi suất cho vay trong hạn được cố định 12 tháng kể từ ngày giải ngân, hết thời gian cố định lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh; lãi suất quá hạn bằng 150%/mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
    2. [5.2] Các hợp đồng cho vay + phụ lục hợp đồng trên được ký kết trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, các chủ thể tham gia ký kết có đầy đủ năng lực trách nhiệm dân sự. Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết có hình thức và nội dung phù hợp với Điều 117 Bộ luật Dân sự và các Điều 23, 27 và 28 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng V nên có hiệu lực đối với các bên đã tham gia giao dịch.
    3. [5.3] Ngày 28/02/2025, Ngân hàng V đã bán 90% khoản nợ của khách hàng vay là ông Trương Văn N cho Công ty M theo Hợp đồng mua bán nợ số 03/2025/VPB-JUPITER và Phụ lục đính kèm. Do đó, việc chuyển giao một phần quyền yêu cầu từ Ngân hàng V Thịnh Vương cho Công ty M đối với các khoản nợ của ông Trương Văn N phát sinh theo Hợp đồng cho vay số LN2204215628097 ngày 20/5/2022 và Hợp đồng cho vay số LN2308029893102 ngày 18/8/2023 là phù hợp quy định tại Điều 365 Bộ luật Dân sự, nên Ngân hàng V và Công ty M có quyền yêu cầu đối với khoản nợ vay của ông N là có căn cứ.
    4. [5.4] Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng V và người đại diện theo ủy quyền của Công ty M xác định ông N còn nợ Ngân hàng V và Công ty M tổng số tiền tính đến ngày 25/6/2025 là 545,464,743 đồng (Bằng chữ: Năm trăm bốn lăm triệu, bốn trăm sáu bốn nghìn, bảy trăm bốn ba đồng), trong đó: Nợ gốc: 458,148,236 đồng, nợ lãi: 75,456,404 đồng, nợ phạt chậm trả: 11,860,103đồng. Tuy 02 khoản vay trên chưa đến hạn, nhưng trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông N đã vi phạm phân kỳ trả nợ gốc và lãi được quy định tại khoản 6 Điều 1 của Hợp đồng cho vay. Do vậy, buộc ông Trương Văn N phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng V và Công ty M số tiền nợ gốc, lãi và phạt chậm trả lãi như trên là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 91 Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017; Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; khoản 4 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng V, Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự.
    5. [5.5] Ông Trương Văn N còn phải tiếp tục trả lãi từ ngày 26/6/2025 cho đến khi ông N trả dứt điểm số tiền nợ theo lãi suất đã thỏa thuận tại hợp đồng cho vay cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng V và Công ty M.
  2. [6] Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ trong trường hợp ông N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ:
    1. [6.1] Để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của các khoản vay, ông Trương Văn N và bà Phùng Ngọc A đã thế chấp cho Ngân hàng V tài sản là 01 xe ô tô nhãn hiệu KIA, SONET LUXURY, 1.5L, AT biển số 43A-618.65, số khung: RNYXB54C0NC248992, số máy: G4FLM240704 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43021803 được cấp bởi Phòng CSGT – Công an thành phố Đ ngày 18/05/2022, tên chủ xe Trương Văn N, theo Hợp đồng thế chấp số LN2204215628097 ngày 20/5/2022. Hợp đồng thế chấp được ký kết dựa trên sự tự nguyện của các chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, hành vi dân sự, mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản tại thành phố Đà Nẵng nên có hiệu lực thi hành theo quy định tại các Điều 117, 298, 317, 401 Bộ luật Dân sự.
    2. [6.2] Tại biên bản ghi kết quả xem xét thẩm định tại chỗ ngày 06/6/2025 thể hiện tài sản thế chấp là 01 xe ô tô nhãn hiệu KIA, SONET LUXURY, 1.5L, AT biển số 43A-618.65, số khung: RNYXB54C0NC248992, số máy: G4FLM240704 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43021803 được cấp bởi Phòng CSGT – Công an thành phố Đ ngày 18/05/2022. Tuy nhiên bị đơn ông Trương Văn N không mang tài sản thế chấp đến để thực hiện việc xem xét, thẩm định tại chỗ nên Tòa án không thể tiến hành việc xem xét, thẩm định tại chỗ được.
    3. [6.3] Trường hợp ông Trương Văn N thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng V và Công ty M thì Ngân hàng V và Công ty M phải trả lại cho ông Trương Văn N Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43021803 được cấp bởi Phòng CSGT – Công an thành phố Đ ngày 18/05/2022, tên chủ xe Trương Văn N.
    4. [6.4] Trường hợp ông Trương Văn N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện không đầy đủ thì tài sản thế chấp là 01 xe ô tô nhãn hiệu KIA, SONET LUXURY, 1.5L, AT biển số 43A-618.65, số khung: RNYXB54C0NC248992, số máy: G4FLM240704 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43021803 được cấp bởi Phòng CSGT – Công an thành phố Đ ngày 18/05/2022, tên chủ xe Trương Văn N, chi tiết theo hợp đồng thế chấp số LN2204215628097 ký ngày 20/5/2022. Tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ...được lắp thêm, thay thế vào tài sản thế chấp đều thuộc tài sản thế chấp sẽ được xử lý theo yêu cầu của Công ty CP M và V1 để thu hồi nợ cho Công ty CP M và V1 theo đúng tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ theo quy định tại các điều 299, 320, 323 Bộ luật Dân sự.
  3. [7] Tại phiên tòa, quan điểm đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
  4. [8] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông Trương Văn N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 25.818.589 đồng. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
  5. [9] Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên ông N phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo quy định tại khoản 1 Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự là 3.000.000 đồng. Do Ngân hàng V và Công ty M đã nộp tạm ứng trước nên buộc ông N có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng V và Công ty M số tiền 3.000.000 đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

  • Các điều 26, 35, 39, 74, 157, 158, 227, 228, 271, 272 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Các điều 117, 298, 299, 317, 320, 323, 365, 398, 401, 463 và 466 Bộ luật Dân sự;
  • Điều 91, khoản 1 Điều 95 và điểm a khoản 3 Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017;
  • Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
  • Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" đối với ông Trương Văn N.

2. Buộc ông Trương Văn N phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M tổng số tiền nợ tính đến ngày 25/6/2025 là 545.464.743 đồng (Bằng chữ: Năm trăm bốn lăm triệu, bốn trăm sáu bốn nghìn, bảy trăm bốn ba đồng), trong đó: Nợ gốc: 458,148,236 đồng, nợ lãi: 75,456,404 đồng (trong hạn: 50.948.160 đồng, quá hạn: 24.508.244đồng), nợ phạt chậm trả lãi trong hạn: 11,860,103 đồng. Cụ thể như sau:

  1. Buộc ông Trương Văn N phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V tỷ lệ 10% tương ứng với số tiền: 54.546.474 đồng (đối với Hợp đồng N2204215628097, tổng nợ: 40.711.688 đồng. Trong đó, nợ gốc: 34.507.924 đồng, nợ lãi: 5.241.517 đồng, nợ phạt chậm trả: 962.248 đồng; Đối với Hợp đồng LN2308029893102: Tổng nợ: 13.834.786 đồng. Trong đó, nợ gốc: 11.306.900 đồng, nợ lãi: 2.304.124 đồng, nợ phạt chậm trả: 223.763đồng).
  2. Buộc ông Trương Văn N phải có nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ phần M tỷ lệ 90% tương ứng với số tiền: 490.918.269 đồng (đối với Hợp đồng N2204215628097, tổng nợ: 366.405.193 đồng. Trong đó, nợ gốc: 310.571.312 đồng, nợ lãi: 47.173.650 đồng, nợ phạt chậm trả: 8.660.230 đồng; đối với Hợp đồng LN2308029893102: Tổng nợ: 124.513.076 đồng. Trong đó, nợ gốc: 101.762.100 đồng, nợ lãi: 20.737.113 đồng, nợ phạt chậm trả: 2.013.863 đồng).
  3. Ông Trương Văn N còn phải tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng V và Công ty M từ ngày 26/6/2025 cho đến khi ông N trả xong số tiền nợ theo lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số LN2204215628097 ngày 20/05/2022 và Hợp đồng cho vay số LN2308029893102 ngày 18/08/2023 cho đến khi ông N thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng V và Công ty M.

3. Trường hợp ông Trương Văn N thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng V và Công ty Cổ phần M thì Ngân hàng V và Công ty Cổ phần M phải trả lại cho ông Trương Văn N Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43021803, được cấp bởi Phòng CSGT - Công an thành phố Đ ngày 18/05/2022, tên chủ xe Trương Văn N.

4. Trường hợp ông Trương Văn N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện không đầy đủ thì tài sản thế chấp là 01 xe ô tô nhãn hiệu KIA, SONET LUXURY, 1.5L, AT biển số 43A-618.65, số khung: RNYXB54C0NC248992, số máy: G4FLM240704 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43021803 được cấp bởi Phòng CSGT – Công an thành phố Đ ngày 18/05/2022, tên chủ xe Trương Văn N. Chi tiết theo hợp đồng thế chấp số LN2204215628097 ký ngày 20/5/2022. Tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ...được lắp thêm, thay thế vào tài sản thế chấp đều thuộc tài sản thế chấp sẽ được xử lý theo yêu cầu của Công ty CP M và V1 để thu hồi nợ cho Công ty CP M và V1 theo đúng tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ theo quy định tại các điều 299, 320, 323 Bộ luật Dân sự.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng:

  1. 5.1. Về án phí: Ông Trương Văn N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 25.818.589 đồng (Hai mươi lăm triệu tám trăm mười tám nghìn năm trăm tám mươi chín đồng).
  2. 5.2. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí 24.390.915 đồng (Hai mươi bốn triệu ba trăm chín mươi nghìn chín trăm mười lăm đồng) theo biên lai thu số 0009541 ngày 17/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

6. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Buộc ông Trương Văn N phải có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng V và Công ty Cổ phần M số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) tiền xem xét, thẩm định tại chỗ.

7. Ngân hàng V và Công ty Cổ phần M có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • Các đương sự;
  • Chi cục THADS quận Cẩm Lệ;
  • VKSND quận Cẩm Lệ;
  • Lưu Hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Lệ Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 61/2025/DS-ST ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 61/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP V và ông Trương Văn N
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger