|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 61/2025/DS-ST Ngày: 19 – 6 – 2025 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Bạch Phiến.
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Ngô Văn Khon.
- Bà Võ Thị Tuyết Trinh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Giang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Võ Hồng Nhân – Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 6 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 121/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 146/2025/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Địa chỉ: Số A, đường T, Khu đô thị M, quận T, TP ..
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện hợp pháp của ông Phạm Toàn V: Bà Nguyễn Thị Bích V1 – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N, chi nhánh huyện T, tỉnh Đồng Tháp (Theo Quyết định số: 2665/QĐ-NHNo-PC, ngày 01/12/2022 và Quyết định 478/QĐ-NHNo-TCTL ngày 13/4/2022 của Tổng Giám đốc Ngân hàng N).
Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị Bích V1: Bà Hồ Thị Thu H – Chức vụ: Trưởng phòng Khách hàng Ngân hàng N, chi nhánh huyện T, tỉnh Đồng Tháp (Theo Giấy uỷ quyền số: 249/UQ-NHNo.TB-KH, ngày 18/6/2025 của Giám đốc Ngân hàng N, chi nhánh huyện T, tỉnh Đồng Tháp).
* Bị đơn: Bà Cao Lệ T, sinh năm 1964.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Đỗ Văn Đ, sinh năm 1961.
Anh Đỗ Cao Quang Anh V2, sinh năm 1992.
Anh Đỗ Cao Quang C, sinh năm 1988.
Anh Đỗ Cao Quang V3, sinh năm 1986.
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Bà H có mặt; Bà T, ông Đ, anh V2, anh C và anh V3 vắng mặt lần thứ hai, không có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn Ngân hàng N, do người đại diện hợp pháp là bà Hồ Thị Thu H trình bày:
Hộ bà T gồm: Bà Cao Lệ T, ông Đỗ Văn Đ, anh Đỗ Cao Quang Anh V2, anh Đỗ Cao Quang C và anh Đỗ Cao Quang V3. Bà Cao Lệ T được sự uỷ quyền của các thành viên trong hộ bà T gồm: ông Đỗ Văn Đ, anh Đỗ Cao Quang Anh V2, anh Đỗ Cao Quang C và anh Đỗ Cao Quang V3 có ký kết hợp đồng tín dụng vay vốn tại Ngân hàng N như sau:
- Hợp đồng tín dụng số 6507LAV202301620/HĐTD ngày 09/3/2023, vay số tiền 400.000.000 đồng, mục đích sử dụng vốn vay: Thanh toán chi phí sửa chữa nhà ở, mua sắm vật dụng gia đình, thời hạn cho vay 60 tháng, phân 05 kỳ trả gốc (ngày 09/3/2024, 09/3/2025, 09/3/2026, 09/3/2027, 09/3/2028, số tiền gốc trả mỗi kỳ là 80.000.000 đồng), mức lãi suất tại thời điểm vay 13%/năm, kỳ hạn trả lãi 06 tháng 01 lần vào ngày 09, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn, lãi chậm trả 10%/năm. Bà T đã nhận tiền ngày 09/3/2023. Bà T đã trả cho Ngân hàng được số tiền gốc là 104.500.000 đồng, còn nợ lại số tiền gốc là 295.500.000 đồng, quá hạn gốc, lãi từ ngày 10/3/2025.
- Hợp đồng tín dụng số 6507-LAV-202301619 ngày 09/3/2023, vay số tiền 900.000.000 đồng, mục đích sử dụng vốn vay: Chi phí nuôi cá thác lác, thời hạn cho vay 12 tháng, ngày trả tiền gốc ngày 09/3/2024, lãi suất tại thời điểm vay 11,5%/năm, kỳ hạn trả lãi 06 tháng 01 lần vào ngày 09, lãi suất đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn, lãi chậm trả 10%/năm. Bà T đã nhận tiền ngày 09/3/2023. Bà T chưa thực hiện trả gốc và lãi theo định kỳ, quá hạn lãi từ ngày 10/9/2023, quá hạn gốc từ ngày 10/3/2024.
Để đảm bảo cho 02 khoản vay nêu trên, bà T đại diện cho hộ bà T có ký kết hợp đồng thế chấp cho Ngân hàng N các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở như sau:
- Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 202390/HĐTC ngày 08 tháng 03 năm 2023, thế chấp tài sản gồm:
-
+ Quyền sử dụng đất diện tích 561,1m², thuộc thửa số 43, tờ bản đồ số 59, mục đích sử dụng đất: Đất ở: 399,5m² và đất trồng cây lâu năm: 161,6m², tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CS04428 ngày 31/10/2018 cho Hộ bà Cao Lệ T và ông Đỗ Văn Đ.
-
+ Tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất nêu trên gồm: Nhà ở riêng lẻ, diện tích xây dựng: 110,9m², diện tích sàn 110,9m², hình thức sở hữu: Sở hữu riêng, cấp (hạng): 4, thời hạn sở hữu: Lâu dài.
- Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 202391/HĐTC ngày 08 tháng 03 năm 2023, thế chấp tài sản gồm:
-
+ Quyền sử dụng đất diện tích 1.433,5m², thuộc thửa số 171, tờ bản đồ số 20, đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CS01344 ngày 31/10/2018 cho Hộ bà Cao Lệ T.
-
+ Quyền sử dụng đất diện tích 1.296,0m², thuộc thửa số 170, tờ bản đồ số 20, đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CS01343 ngày 31/10/2018 cho Hộ bà Cao Lệ T.
-
+ Quyền sử dụng đất diện tích 9.364,2m², thuộc thửa số 11, tờ bản đồ số 20, đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CS01342 ngày 31/10/2018 cho Hộ bà Cao Lệ T.
Do hộ bà T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ vay, nên Ngân hàng N đã nhiều lần yêu cầu hộ bà T trả gốc, lãi theo thoả thuận đã ký kết với Ngân hàng, nhưng hộ bà T không thực hiện đúng theo thoả thuận.
Ngân hàng N yêu cầu bà Cao Lệ T, ông Đỗ Văn Đ, anh Đỗ Cao Quang Anh V2, anh Đỗ Cao Quang C và anh Đỗ Cao Quang V3 như sau:
- Thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo 02 Hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng số Hợp đồng 6507-LAV-202301619 và Hợp đồng số 6507LAV202301620/HĐTD cùng ngày 09/03/2023 như sau:
Hợp đồng số 6507LAV202301620/HĐTD ngày 09/03/2023, dư nợ gốc 295.500.000 đồng, lãi trong hạn 210.493 đồng, lãi quá hạn 1.008.123 đồng.
Hợp đồng 6507-LAV-202301619 ngày 09/03/2023, dư nợ gốc 900.000.000 đồng, lãi trong hạn 14.461.644 đồng, lãi quá hạn 66.211.644 đồng.
Tổng số tiền phải trả tạm tính đến ngày 19/6/2025 là: 1.277.391.904 đồng; Trong đó, số tiền gốc là: 1.195.500.000 đồng, lãi 81.891.904 đồng và tiếp tục chịu lãi suất tiền vay, lãi quá hạn, phí chậm trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi hộ bà T trả xong nợ.
- Trong trường hợp bà Cao Lệ T, ông Đỗ Văn Đ, anh Đỗ Cao Quang Anh V2, anh Đỗ Cao Quang C và anh Đỗ Cao Quang V3 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ nợ vay thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 202390/HĐTC và số 202391/HĐTC cùng ngày 08 tháng 03 năm 2023 để Ngân hàng thu hồi nợ.
Ngân hàng sẽ trả lại các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nêu trên khi bà Cao Lệ T, ông Đỗ Văn Đ, anh Đỗ Cao Quang Anh V2, anh Đỗ Cao Quang C và anh Đỗ Cao Quang V3 hoàn thành xong việc trả nợ cho Ngân hàng.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Cao Lệ T, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đỗ Văn Đ, anh Đỗ Cao Quang Anh V2, anh Đỗ Cao Quang C và anh Đỗ Cao Quang V3 không có ý kiến trình bày.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Từ khi thụ lý đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chưa thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, cần phê phán rút kinh nghiệm.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Theo đơn khởi kiện ngày 20/3/2024 của Ngân hàng N; cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, thể hiện quan hệ pháp luật đang tranh chấp là tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn bà Cao Lệ T cư trú tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn bà Cao Lệ T, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đỗ Văn Đ, anh Đỗ Cao Quang Anh V2, anh Đỗ Cao Quang C và anh Đỗ Cao Quang V3, vắng mặt lần thứ hai không rõ lý do; nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt họ là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án có tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ, nên thuộc trường hợp Viện kiểm sát tham gia theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét tính hợp pháp của các hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp
Xét thấy, tại thời điểm ký kết Hợp đồng tín dụng số 6507LAV202301620/HĐTD ngày 09/3/2023, Hợp đồng tín dụng số 6507-LAV-202301619 ngày 09/3/2023, Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 202390/HĐTC ngày 08 tháng 03 năm 2023, Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 202391/HĐTC ngày 08 tháng 03 năm 2023, các đương sự có khả năng bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện các quyền và nghĩa vụ dân sự theo quy định. Khi ký kết các Hợp đồng nêu trên thì các đương sự đều có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. Việc giao kết hợp đồng được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên, mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội; Hình thức giao dịch phù hợp với quy định pháp luật; Nên các Hợp đồng nêu trên có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 117, Điều 317, Điều 463, Điều 501, và Điều 502 của Bộ luật dân sự năm 2015.
[2.2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Xét thấy, bà Cao Lệ T đại diện cho ông Đỗ Văn Đ, anh Đỗ Cao Quang Anh V2, anh Đỗ Cao Quang C và anh Đỗ Cao Quang V3 có vay của Ngân hàng N số tiền vay gốc là 900.000.000 đồng và 400.000.000 đồng, nội dung thỏa thuận vay vốn được thể hiện cụ thể tại Hợp đồng tín dụng số 6507LAV202301619 ngày 09/3/2023, Hợp đồng tín dụng số 6507LAV202301620/HĐTD ngày 09/3/2023. Để đảm bảo cho các khoản vay có ký kết hợp đồng thế chấp tài sản gồm: Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 202390/HĐTC và Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 202391/HĐTC cùng ngày 08 tháng 03 năm 2023 với Ngân hàng N.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, hộ bà T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ vay, đối với Hợp đồng tín dụng số 6507LAV202301620/HĐTD ngày 09/3/2023, hộ bà T còn nợ lại số tiền vay gốc là 295.500.000 đồng, quá hạn gốc, lãi từ ngày 10/3/2025; Đối với Hợp đồng tín dụng số 6507-LAV-202301619 ngày 09/3/2023, hộ bà T còn nợ lại số tiền vay gốc là 900.000.000 đồng, quá hạn lãi từ ngày 10/9/2023, quá hạn gốc từ ngày 10/3/2024. Trong quá trình giải quyết vụ án, hộ bà T không có ý kiến phản đối đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng. Do đó, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng buộc hộ bà T trả cho Ngân hàng số tiền vay gốc và lãi tạm tính đến ngày 19/6/2025 là 1.277.391.904 đồng là phù hợp.
Trường hợp hộ bà T không thanh toán hoặc thanh toán không đủ nợ vay thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp gồm:
-
+ Quyền sử dụng đất diện tích 561,1m², thuộc thửa số 43, tờ bản đồ số 59, mục đích sử dụng đất: Đất ở: 399,5m² và đất trồng cây lâu năm: 161,6m², tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CS04428 ngày 31/10/2018 cho Hộ bà Cao Lệ T và ông Đỗ Văn Đ. Tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất nêu trên gồm: Nhà ở riêng lẻ, diện tích xây dựng: 110,9m², diện tích sàn 110,9m², hình thức sở hữu: Sở hữu riêng, cấp (hạng): 4, thời hạn sở hữu: Lâu dài.
-
+ Quyền sử dụng đất diện tích 1.433,5m², thuộc thửa số 171, tờ bản đồ số 20, đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CS01344 ngày 31/10/2018 cho Hộ bà Cao Lệ T.
-
+ Quyền sử dụng đất diện tích 1.296,0m², thuộc thửa số 170, tờ bản đồ số 20, đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CS01343 ngày 31/10/2018 cho Hộ bà Cao Lệ T.
-
+ Quyền sử dụng đất diện tích 9.364,2m², thuộc thửa số 11, tờ bản đồ số 20, đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CS01342 ngày 31/10/2018 cho Hộ bà Cao Lệ T.
Theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 202390/HĐTC và Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 202391/HĐTC cùng ngày 08 tháng 03 năm 2023 được ký kết giữa bà Cao Lệ T với Ngân hàng N, chi nhánh huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Ngân hàng có trách nhiệm trả lại tài sản Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nêu trên sau khi hộ bà T hoàn thành xong việc trả nợ cho Ngân hàng.
[3] Về án phí: Do Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N, nên hộ bà T phải chịu án phí theo quy định pháp luật, án phí được tính như sau: 36.000.000 đồng + (3% x 477.391.904 đồng) = 50.321.757 đồng, làm tròn 50.322.000 đồng.
[4] Về chi phí tố tụng: Do Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N nên hộ bà T phải chịu chi phí tố tụng gồm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản theo quy định pháp luật là 15.094.710 đồng, làm tròn 15.095.000 đồng, Ngân hàng N đã nộp và chi xong, nên hộ bà T có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng N số tiền này.
[5] Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với quy định pháp luật và nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 157, khoản 1 Điều 158, Điều 165, khoản 1 Điều 166, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 91, khoản 1 và khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 317, Điều 320, Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
-
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N.
Buộc bà Cao Lệ T, ông Đỗ Văn Đ, anh Đỗ Cao Quang Anh V2, anh Đỗ Cao Quang C và anh Đỗ Cao Quang V3 liên đới trả cho Ngân hàng N số tiền vay gốc và lãi là 1.277.391.904 đồng (một tỷ, hai trăm bảy mươi bảy triệu, ba trăm chín mươi mốt nghìn, chín trăm lẻ bốn đồng) (tính đến ngày 19/6/2025).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 19/6/2025), bà Cao Lệ T, ông Đỗ Văn Đ, anh Đỗ Cao Quang Anh V2, anh Đỗ Cao Quang C và anh Đỗ Cao Quang V3 phải tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng N theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 6507LAV202301620/HĐTD và Hợp đồng tín dụng số 6507-LAV-202301619 cùng ngày 09/3/2023 được ký kết giữa bà Cao Lệ T với Ngân hàng N, chi nhánh huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Trường hợp bà Cao Lệ T, ông Đỗ Văn Đ, anh Đỗ Cao Quang Anh V2, anh Đỗ Cao Quang C và anh Đỗ Cao Quang V3 không thanh toán hoặc không thanh toán đủ nợ cho Ngân hàng N thì Ngân hàng N được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý các tài sản đã thế chấp cho Ngân hàng N, theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 202390/HĐTC và Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 202391/HĐTC cùng ngày 08 tháng 03 năm 2023 được ký kết được ký kết giữa bà Cao Lệ T với Ngân hàng N, chi nhánh huyện T, tỉnh Đồng Tháp, để Ngân hàng thu hồi nợ, tài sản thể chấp gồm:
-
+ Quyền sử dụng đất diện tích 561,1m², thuộc thửa đất số 43, tờ bản đồ số 59, mục đích sử dụng đất: Đất ở: 399,5m² và đất trồng cây lâu năm: 161,6m², tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CS04428 ngày 31/10/2018 cho Hộ bà Cao Lệ T và ông Đỗ Văn Đ; Tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất gồm: Nhà ở riêng lẻ, diện tích xây dựng: 110,9m², diện tích sàn 110,9m², hình thức sở hữu: Sở hữu riêng, cấp (hạng): Cấp 4, thời hạn sở hữu: Lâu dài.
-
+ Quyền sử dụng đất diện tích 1.433,5m², thuộc thửa số 171, tờ bản đồ số 20, đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ vào sổ cấp GCN: CS01344 ngày 31/10/2018 cho Hộ bà Cao Lệ T.
-
+ Quyền sử dụng đất diện tích 1.296,0m², thuộc thửa số 170, tờ bản đồ số 20, đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CS01343 ngày 31/10/2018 cho Hộ bà Cao Lệ T.
-
+ Quyền sử dụng đất diện tích 9.364,2m², thuộc thửa số 11, tờ bản đồ số 20, đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CS01342 ngày 31/10/2018 cho Hộ bà Cao Lệ T.
(Kèm theo Sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp giữa nguyên đơn: Ngân hàng N và bị đơn: Cao Lệ T, địa điểm: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (Theo Quyết định xem xét, thẩm định tại chỗ số 215/2024/QĐ-XXTĐTC ngày 16/10/2024 của Toà án nhân dân huyện Thanh Bình); Sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp giữa nguyên đơn: Ngân hàng N và bị đơn: Cao Lệ T, địa điểm: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (Theo Quyết định xem xét, thẩm định tại chỗ số 236/2024/QĐ-XXTĐTC ngày 28/11/2024 của Toà án nhân dân huyện Thanh Bình); Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 01/11/2024 và Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 17/12/2024 của Toà án nhân dân huyện Thanh Bình).
Ngân hàng N có trách nhiệm trả lại cho bà Cao Lệ T, ông Đỗ Văn Đ, anh Đỗ Cao Quang Anh V2, anh Đỗ Cao Quang C và anh Đỗ Cao Quang V3 các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp số vào sổ cấp GCN: CS04428 ngày 31/10/2018 cho Hộ bà Cao Lệ T và ông Đỗ Văn Đ; CS01344, CS01343 và CS01342 cùng ngày 31/10/2018 cho Hộ bà Cao Lệ T; Khi bà Cao Lệ T, ông Đỗ Văn Đ, anh Đỗ Cao Quang Anh V2, anh Đỗ Cao Quang C và anh Đỗ Cao Quang V3 thanh toán đủ nợ cho Ngân hàng N.
-
-
Về án phí:
Bà Cao Lệ T, ông Đỗ Văn Đ, anh Đỗ Cao Quang Anh V2, anh Đỗ Cao Quang C và anh Đỗ Cao Quang V3 phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 50.322.000 đồng (năm mươi triệu, ba trăm hai mươi hai nghìn đồng).
Ngân hàng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm Ngân hàng N đã nộp là 27.995.000 đồng (hai mươi bảy triệu, chín trăm chín mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006515 ngày 08 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
-
Về chi phí tố tụng:
Buộc bà Cao Lệ T, ông Đỗ Văn Đ, anh Đỗ Cao Quang Anh V2, anh Đỗ Cao Quang C và anh Đỗ Cao Quang V3 liên đới trả cho Ngân hàng N chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 15.095.000 đồng (mười lăm triệu, không trăm chín mươi lăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
-
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Bạch Phiến |
Bản án số 61/2025/DS-ST ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 61/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng N yêu cầu bà Cao Lệ T, ông Đỗ Văn Đ, anh Đỗ Cao Quang Anh V2, anh Đỗ Cao Quang C và anh Đỗ Cao Quang V3 như sau: - Thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo 02 Hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng số Hợp đồng 6507-LAV-202301619 và Hợp đồng số 6507LAV202301620/HĐTD cùng ngày 09/03/2023 như sau: Hợp đồng số 6507LAV202301620/HĐTD ngày 09/03/2023, dư nợ gốc 295.500.000 đồng, lãi trong hạn 210.493 đồng, lãi quá hạn 1.008.123 đồng. Hợp đồng 6507-LAV-202301619 ngày 09/03/2023, dư nợ gốc 900.000.000 đồng, lãi trong hạn 14.461.644 đồng, lãi quá hạn 66.211.644 đồng. Tổng số tiền phải trả tạm tính đến ngày 19/6/2025 là: 1.277.391.904 đồng; Trong đó, số tiền gốc là: 1.195.500.000 đồng, lãi 81.891.904 đồng và tiếp tục chịu lãi suất tiền vay, lãi quá hạn, phí chậm trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi hộ bà T trả xong nợ.
