Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. RẠCH GIÁ

TỈNH K GIANG

Bản án số: 61/2025/DS-ST

Ngày: 12-6-2025.

V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Loan - Thẩm phán
  • - Các hội thẩm nhân dân:
    1. Bà Lương Thị Kim Nhung
    2. Bà Nguyễn Thị Thùy N
  • - Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Tú – Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá thuộc trường hợp không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 12 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 111/2025/TLST- DS ngày 15 tháng 4 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 81/2025/QĐXXST-DS, ngày 19 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: N hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội
  • Địa chỉ: Số 77 phố Trần Hưng Đạo, P. Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội.
  • Người đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thu Hà – Tổng giám đốc.
  • Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Tấn Sĩ – Giám đốc SHB Bank chi nhánh K Giang.
  • Người đại diện theo ủy quyền của ông Đỗ Tấn Sĩ: Ông Lê Văn Khoán, chuyên viên xử lý nợ. (Có mặt)
  • (Theo văn bản ủy quyền số 2607/2024/UQL ngày 26/7/2024)
  • - Bị đơn:
    1. Ông Vũ Trung K, sinh năm 1979 (Vắng mặt)
    2. Bà Trương Thu N, sinh năm 1994 (Vắng mặt)

Cùng địa chỉ: Số 52 Lâm Quang K, P. Vĩnh B, thành phố Rạch G, tỉnh K Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Bà Trương Thu N và ông Vũ Trung K vay vốn tại N hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh K Giang theo Hợp đồng tín dụng số 72/2023/HĐHM-CN/SHB.130600 ngày 24/5/2023; Hợp đồng tín dụng số 121/2022/HĐTDTDH-CN/SHB.130600 ngày 05/8/2022; Hợp đồng tín dụng số 122/2022/HĐHM-CN/SHB.130600 ngày 04/8/2022 cụ thể:

  • Số tiền vay: 2.683.230.000 đồng,
  • Mục đích vay hợp đồng TDH: Bù đắp chi phí mua BĐS để ở;
  • Mục đích vay hợp đồng HM: Bổ sung vốn kinh doanh đồ uống có cồn
  • Thời hạn vay hợp đồng TDH: 15 năm;
  • Thời hạn vay hợp đồng hạn mức: 12 tháng
  • Tài sản thế chấp: Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại thửa đất số 12a+121, tở bản đồ số 06, tại số 52 Lâm Quang Ky, phường Vĩnh Bảo, thành phố Rạch Giá, tỉnh K Giang theo Giấy chứng nhận QSD đất số AC 535954, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận QSD đất 600 do UBND thành phố Rạch Giá, tỉnh K Giang cấp ngày 18/8/2005 cho ông Vũ Trung K.

Ngoài ra ông Vũ Trung K đã mở thẻ tín dụng tại SHB loại thẻ Mastercard Gold hạn mức thẻ 50.000.000 đồng.

Tính đến ngày 12/6/2025 ông K và bà N còn nợ N hàng tổng số tiền là: 3.252.091.361 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 2.682.729.999 đồng, nợ lãi trong hạn 433.790.016 đồng, nợ lãi quá hạn 64.034.185 đồng, tiền phạt chậm trả lãi 14.207.543 đồng, nợ thẻ 57.329.618 đồng.

Nay N hàng TMCP Sài Gòn –Hà Nội yêu cầu ông Vũ Trung K và bà Trương Thu N phải trả cho N hàng tổng số tiền 3.252.091.361 đồng và tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc từ ngày 13/6/2025 theo mức lãi suất thỏa thuận giữa N hàng và khách hàng khi ký kết hợp đồng tín dụng. Trường hợp ông Vũ Trung K và bà Trương Thu N không trả hoặc trả không đầy đủ số tiền gốc và lãi nêu trên cho N hàng thì N hàng yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho N hàng.

* Tại bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Vũ Trung K trình bày: Tôi thừa nhận lời trình bày của người đại diện theo ủy quyền của N hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội về hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp là hoàn toàn đúng. Tôi thừa nhận tính đến ngày 7/5/2025 tôi còn nợ tổng số tiền gốc và lãi là 3.214.046.517 đồng, tôi xin N hàng cho tôi thời gian 45 ngày tôi sẽ thanh toán toàn bộ số tiền 3.214.046.517 đồng cho N hàng.

2

* Bị đơn bà Trương Thu N: Không có ý kiến theo Thông báo về việc thụ lý vụ án của Tòa án; Tại phiên tòa bị đơn bà Trương Thu N vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

N hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội khởi kiện yêu cầu ông Vũ Trung K và bà Trương Thu N trả số tiền nợ vay, nợ lãi phát sinh và xử lý tài sản thế chấp. Xác định đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá.

Đối với bị đơn Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng tại phiên tòa hôm nay tiếp tục vắng mặt không lý do. Căn cứ vào quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 233 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn nhưng vẫn đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho họ theo quy định pháp luật.

[2] Về nội dung vụ án:

Căn cứ Hợp đồng cấp hạn mức vay vốn số 122/2022/HĐHM-CN/SHB.130600 ngày 04/8/2022; Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 121/2022/HĐTDTDH-CN/SHB.130600 ngày 4/8/2022; Hợp đồng cấp hạn mức vay vốn số 72/2023/HĐHM-CN/SHB.130600 ngày 24/5/2023 được ký kết giữa N hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh K Giang với bà Trương Thu N và ông Vũ Trung K thể hiện bà N và ông K đã ký kết khế ước nhận nợ số 02-122/2022/HĐHM-CN/SHB.130600 ngày 04/8/2022; khế ước nhận nợ số 01-121/2022/HĐTDTDH-CN/SHB ngày 04/8/2022; khế ước nhận nợ số 02/72/2023/HĐHM-CN/SHB.130600 ngày 24/5/2023 nhận nợ số tiền gốc 2.683.230.000 đồng.

Qua xem xét bảng kê lịch trả nợ của N hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội thì ông K, bà N đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đã thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng và đến ngày 31/01/2024 toàn bộ số nợ đã chuyển sang quá hạn. Do vậy, bà N và ông K đã vi phạm Điều 3 của Hợp đồng tín dụng nên N hàng khởi kiện là đúng quy định tại Điều 7 Hợp đồng tín dụng.

Tại các Hợp đồng cấp hạn mức vay vốn; Hợp đồng tín dụng trung dài hạn; Hợp đồng thế chấp QSD đất; Khế ước nhận nợ; Biên bản làm việc đều có chữ ký của bà N và ông K. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hội đồng xét xử căn cứ Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và Điều 299, 319, 323, 463, 466, 470 Bộ luật dân sự năm 2015 buộc bị đơn có trách nhiệm trả cho nguyên đơn nợ gốc là 2.682.729.999 đồng, nợ

3

lãi trong hạn 433.790.016 đồng, nợ lãi quá hạn 64.034.185 đồng, nợ thẻ 57.329.618 đồng. Tổng cộng gốc và lãi là 3.237.883.818 đồng. Căn cứ Điều 12 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm quy định về xử lý việc không trả nợ đúng hạn trong hợp đồng vay tài sản đối với hành vi không trả nợ đúng hạn của bên vay thì Tòa án xem xét, quyết định theo nguyên tắc chỉ xử lý một lần đối với mỗi hành vi không trả nợ đúng hạn. Do đó, không chấp nhận đối với yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn phải trả số tiền lãi chậm trả lãi tính đến ngày 12/6/2025 là 14.207.543 đồng.

Ngoài ra, bà N và ông K còn có trách nhiệm trả tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng kể từ ngày 13-6-2025 cho đến khi tất toán xong nợ gốc.

Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc xử lý tài sản thế chấp, Hội đồng xét xử xét thấy là có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 121/HĐTC-CN/SHB.130600 ngày 04/8/2022 được ký kết giữa N hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội và K, bà N đã được công chứng và đăng ký tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật thì ông K và bà N đã đồng ý thế chấp tài sản để đảm bảo thực hiện toàn bộ nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi và các khoản phải trả khác theo hợp đồng tín dụng hạn mức đã ký kết với N hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội. Tại biên bản làm việc ngày 29/2/2024 giữa N hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội và ông K có ý kiến: Chậm nhất ngày 14/3/2024 ông K sẽ thanh toán gốc lãi quá hạn cho N hàng; Tại biên bản làm việc ngày 15/4/2024 giữa N hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội và ông K có ý kiến: Sau ngày 16/5/2024 nếu tôi chưa bán được tài sản thì tôi tiến hành bàn giao tài sản cho N hàng hổ trợ bán,

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về lệ phí, án phí Tòa án,

Bà Trương Kim N và ông Vũ Trung K phải nộp án phí số tiền 96.757.676 đồng {72.000.000 đồng + (2% x 1.237.883.818 đồng)}.

N hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội phải nộp án phí số tiền 710.377 đồng (14.207.543 đồng x 5%) được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 44.656.000 đồng theo biên lai thu số 0014398, ngày 31-3-2025 của chi cục thi hành án dân sự Thành phố Rạch Giá nên nguyên đơn được nhận lại số tiền 43.945.600 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các khoản 1 Điều 30; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 91; Điều 147; khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228, Điều 233; Điều 266; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Áp dụng các Điều 299, 319, 323, 463, 466, 470 Bộ luật dân sự năm 2015;

4

- Áp dụng các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về lệ phí, án phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn N hàng TMCP Sài Gòn –Hà Nội về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với ông Vũ Trung K và bà Trương Thu N về yêu cầu trả nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn; Không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn đối với yêu cầu tính lãi phạt quá hạn lãi.
  2. Buộc ông Vũ Trung K và bà Trương Thu N có nghĩa vụ trả cho N hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội số tiền nợ gốc 2.682.729.999 đồng, nợ lãi trong hạn 433.790.016 đồng, nợ lãi quá hạn 64.034.185 đồng, nợ thẻ 57.329.618 đồng. Tổng cộng gốc và lãi là 3.237.883.818 đồng (Ba tỷ hai trăm ba mươi bảy triệu tám trăm tám mươi ba ngàn tám trăm mười tám ngàn đồng) trả khi án có hiệu lực pháp luật.
  3. Đồng thời bà N và ông K còn có trách nhiệm trả tiền lãi phát sinh thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng kể từ ngày 13-6-2025 cho đến khi tất toán xong nợ gốc.
  4. Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, nếu bà N và ông K không trả số tiền nợ nêu trên, thì N hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội có quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho N hàng. Tài sản thế chấp gồm có: QSD đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 535954, số vào sổ cấp GCN: 600 do UBND thành phố Rạch Giá cấp ngày 18/8/2005 đứng tên ông Vũ Trung K và bà Trương Thu N thửa đất số 12a + 121, tờ bản đồ số 06, tọa lạc tại số 52 Lâm Quang Ky, P. Vĩnh Bảo, Rạch Giá, K Giang.
  5. Về án phí Dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
    • Bà Trương Kim N và ông Vũ Trung K phải nộp án phí số tiền 96.757.676 đồng.
    • N hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội phải nộp án phí số tiền 710.377 được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 44.656.000 đồng theo biên lai thu số 0014398, ngày 31-3-2025 của chi cục thi hành án dân sự Thành phố Rạch Giá nên nguyên đơn được nhận lại số tiền 43.945.600 đồng.
  6. Báo cho nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án

5

dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014”.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh K Giang;
  • - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá;
  • - Chi cục thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá;
  • - Các đương sự ;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Thanh Loan

6

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 61/2025/DS-ST ngày 12/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 61/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hđ tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger