|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C Bản án số: 61/2022/DS-ST Ngày: 25/04/2022 V/v: “Yêu cầu công nhận tính pháp của di chúc, công nhận người quản lý di sản thờ cúng theo di chúc.” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị NB
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Hồ Thị Kim L
- Ông Phan Công N.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ An T – Thư ký Tòa án nhân dân quận K, thành phố C.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận K, thành phố C tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị TN – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 04 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận K, thành phố C xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 236/2020/TLST- DS ngày 30 tháng 07 năm 2020 về việc “Tranh chấp yêu cầu công nhận tính hợp pháp của di chúc, yêu cầu công nhận người quản lý di sản thờ cúng theo di chúc” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 174/2022/QĐST- DS ngày 15 tháng 02 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đoàn Vĩnh P, sinh năm: 1966 (có mặt)
Địa chỉ: đường T, phường H, quận K, thành phố C.
Ông Đoàn Vĩnh P ủy quyền cho bà Lê Thị Ngọc D theo giấy ủy quyền ngày 04/03/2020 (có mặt).
- Bị đơn:
- Bà Đoàn Thị T, sinh năm 1976 (vắng mặt). Địa chỉ đường T, phường H, quận K, thành phố C.
- Bà Đoàn Thị H, sinh năm: 1963 (vắng mặt). Địa chỉ: đường M, phường T, quận B, thành phố C.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: ông Đoàn Vĩnh Q, bà Đoàn Thị L (có mặt). Địa chỉ: đường T, phường H, quận K, thành phố C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 09/04/2020, đơn khởi kiện bổ sung ngày 29/06/2020, ngày 17/08/2020, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn và đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Cha của nguyên đơn là ông Đoàn Văn M có 05 người con: bà Đoàn Thị L, bà Đoàn Thị H, ông Đoàn Vĩnh P, bà Đoàn Thị T, ông Đoàn Vĩnh Q. Khi còn sống ông M có tạo lập được phần tài sản gồm các thửa đất số 184, 185, 186+4 tờ bản đồ số 45+61 có tổng diện tích là 556,8 m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 04948 do Ủy ban nhân dân thành phố C, tỉnh C cấp ngày 12/06/2003, chỉnh lý ngày 20/02/2008 cho ông Đoàn Văn M. Trước khi chết ông M có lập di chúc ngày 19/03/2008 tại phòng công chứng số A thành phố C, số công chứng 34 quyển số: 01/2008/TP/CC-SCC/HĐGD. Trong nội dung di chúc ông M đã chỉ định ông Đoàn Vĩnh P là người quản lý, sử dụng di sản và dùng tài sản là các thửa đất số 184, 185, 186+4 tờ bản đồ số 45+61 vào việc thờ cúng, khi gặp hoàn cảnh khó khăn thì các con của ông M có thể thỏa thuận với nhau về việc chuyển nhượng phần đất tại các thửa 184, 186+4 tờ bản đồ số 45+61, số tiền thu được từ việc chuyển nhượng sẽ được chia đều cho các con, khi chuyển nhượng các thửa đất phải chừa lại đi vào phần mộ của gia đình. Do đó, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu công nhận tính hợp pháp của di chúc, yêu cầu công nhận ông P là người quản lý di sản thờ cúng theo di chúc.
Bị đơn bà Đoàn Thị H trong bản tự khai ngày 15/02/2022 trình bày: Bà không đồng ý cho ông Đoàn Vĩnh P được đứng tên trên phần nhà và đất là di sản của ông Đoàn Văn M tọa lạc tại đường T, phường H, quận K, thành phố C vì đây là di sản thờ cúng của gia đình, đồng thời có yêu cầu tòa án giải quyết vắng mặt.
Bị đơn Đoàn Thị T tại biên bản hòa giải ngày 26/04/2021 trình bày: tôi thống nhất việc công nhận di chúc ngày 19/03/2008 của ông Đoàn Văn M, sinh năm: 1939 được lập tại phòng công chứng số A thành phố C có số công chứng 34 quyển số: 01/2008/TP/CC-SCC/HĐGD là hợp pháp và thực hiện việc phân chia di sản thừa kế theo di chúc của ông M.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Đoàn Thị L trình bày: Tôi thống nhất việc công nhận di chúc ngày 19/03/2008 của ông Đoàn Văn M, sinh năm: 1939 được lập tại phòng công chứng số A thành phố Cần Thơ có số công chứng 34 quyển số: 01/2008/TP/CC-SCC/HĐGD là hợp pháp và thực hiện việc phân chia di sản thừa kế theo di chúc của ông M.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Đoàn Vĩnh Q trình bày: Tôi thống nhất việc công nhận di chúc ngày 19/03/2008 của ông Đoàn Văn M, sinh năm: 1939 được lập tại phòng công chứng số A thành phố có số công chứng 34 quyển số: 01/2008/TP/CC-SCC/HĐGD là hợp pháp và thực hiện việc phân chia di sản thừa kế theo di chúc của ông M. Tại phiên tòa, ông không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Yêu cầu ông P phải dọn ra khỏi nhà và đất tại đường T, phường H, quận K, thành phố C. Đây là di sản thờ cúng, các anh em trong gia đình phải có quyền sử dụng ngang nhau đối với phần nhà và đất trên.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Tòa án tiến hành thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật, xác định đúng tư cách tham gia tố tụng của các đương sự. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng quy định về thủ tục tố tụng tại phiên tòa. Tuy nhiên có vi phạm về thời hạn xét xử vụ án. Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp về thừa kế (yêu cầu công nhận tính hợp pháp của di chúc, yêu cầu công nhận người quản lý di sản thờ cúng theo di chúc)”. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận K, thành phố C.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà Đoàn Thị H có yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn bà Đoàn Thị T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt.
[3] Xét tính hợp pháp của di chúc: Về hình thức, di chúc được lập bằng văn bản có công chứng phù hợp với quy định của pháp luật. Về chủ thể, tại thời điểm lập di chúc ông Đoàn Văn M minh mẫn, tinh thần sáng suốt, có thực hiện việc giám định tâm thần. Nội dung di chúc thể hiện ý chí của ông M về việc chỉ định ông Đoàn Vĩnh P là người quản lý di sản thờ cúng là phù hợp với Điều 670 Bộ luật dân sự năm 2005.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí giám định: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên các bị đơn phải chịu án phí và chi phí thẩm định.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào: Khoản 5 Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Các điều 631, 634, 638, 646, 647, 648, 649, 650, 652, 657, 658, 667, 670 Bộ luật Dân sự năm 2005.
2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Công nhận di chúc ngày 19/03/2008 của ông Đoàn Văn M là hợp pháp.
- Công nhận ông Đoàn Vĩnh P là người quản lý di sản thờ cúng theo di chúc ngày 19/03/2008 của ông Đoàn Văn M.
- Ông Đoàn Vĩnh P có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với tư cách là người quản lý di sản thờ cúng theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí và chi phí thẩm định: Nguyên đơn được nhận lại 11.000.000đ tiền tạm ứng án phí. Mỗi bị đơn phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn số tiền 7.000.000đ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (hoặc kể từ ngày nhận được bản án đối với đương sự vắng mặt).
|
Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Tp.C; - VKSND Q.K; - VKSND TP. C; - Chi cục THADS Q.K; - Lưu hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị NB |
Bản án số 61/2022/DS-ST ngày 25/04/2022 của Tòa án nhân dân quận K, thành phố C về tranh chấp về thừa kế (yêu cầu công nhận tính hợp pháp của di chúc, yêu cầu công nhận người quản lý di sản thờ cúng theo di chúc)
- Số bản án: 61/2022/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế (yêu cầu công nhận tính hợp pháp của di chúc, yêu cầu công nhận người quản lý di sản thờ cúng theo di chúc)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/04/2022
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận K, thành phố C
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp thừa Kế
