Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 603/2024/DS-ST

Ngày: 21-8-2024

V/v: Tranh chấp hợp đồng cầm cố

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phùng Thị Huyền Minh

Các hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Phạm Thị Nhung
  2. Ông Nguyễn Đình Thức

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Thanh Vân - Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Diệu Hiền- Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 311/2024/DSST ngày 02 tháng 05 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 649/2024/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 873/2024/QĐST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S Có Ngay
  • Địa chỉ: A N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
  • Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Hồng N (Theo Giấy uỷ quyền số 1990/2024/UQ – SVN ngày 23/07/2024) - Có mặt
  • - Bị đơn: Bà Võ Thị Thùy L, sinh năm: 1991 - Vắng mặt
  • Địa chỉ: 118/99/10/5 L, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 02/04/2024 của Công ty Cổ phần S Có Ngay và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày:

Vào ngày 16/01/2019, bà Võ Thị Thùy L có đến Chi nhánh V – Công ty TNHH S1 (nay là Công ty Cổ phần S Có Ngay) (gọi tắt là Công ty) tại địa chỉ: B N, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh để ký hợp đồng cầm cố số: TTM190102009NA18X, được đăng ký Giao dịch đảm bảo trên hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Đ: Giaodichdambao/botuphap: 1342584901 theo web: https://dktructuyen.moj.gov.vn/.

Theo đó, bà L có ký hợp đồng cầm cố tài sản là: 01 xe môtô hai bánh biển kiểm soát: 59D2-614.28; loại xe: Janus 125cc Yamaha, màu đen; số khung: C820JY078190; số máy: E3Y8E078194; số Giấy chứng nhận đăng ký xe: 096288 do Công an quận T cấp ngày 19/07/2018 để lấy số tiền là 12.000.000 đồng. Thời hạn cầm cố là 06 tháng (từ ngày 16/01/2019 đến ngày 16/07/2019) với mức lãi suất là 1,1%/ tháng.

Theo hợp đồng cầm cố đã ký, Công ty đã giải ngân đầy đủ số tiền trên cho bà L. Do nhu cầu cần có xe đi lại hàng ngày nên ngày 16/01/2019, Công ty có ký giấy cho bà L mượn lại xe để sử dụng. Trong Giấy mượn xe có quy định thời hạn mượn xe từ ngày 16/01/2019 đến ngày 16/07/2019, địa điểm trả xe là tại trụ sở Chi nhánh V – Công ty TNHH S1. Bà L cam kết trong giấy mượn xe: “Hoàn trả lại tài sản mượn đúng thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận".

Quá trình trả nợ, bà L chưa thanh toán đúng nghĩa vụ theo hợp đồng cho Công ty, đồng thời bà L cũng không trả lại xe máy cho Công ty. Nhân viên của Công ty đã nhiều lần liên hệ qua điện thoại và đến nhà bà L nhưng đều không gặp được. Công ty đã tạo rất nhiều điều kiện về thời gian để bà L trả lại tiền hoặc tài sản là xe đã cầm cố cho Công ty nhưng bà L không thực hiện và có biểu hiện trốn tránh trách nhiệm.

Yêu cầu của Công ty:

- Yêu cầu bà Võ Thị Thùy L trả lại chiếc xe biển số 59D2-614.28; loại xe Janus 125cc - Yamaha màu đen; số khung: C820JY078190; số máy: E3Y8E078194 theo Hợp đồng cầm cố đã ký và giấy mượn xe ký ngày 16/01/2019.

- Trường hợp bà Võ Thị Thùy L không trả lại xe cầm cố thì yêu cầu bà Võ Thị Thùy L thanh toán cho Công ty số tiền tính đến ngày 07/6/2024 là 39.910.944 đồng, trong đó:

  • + Nợ gốc còn lại: 10.144.830 đồng;
  • + Nợ lãi trên nợ gốc trong hạn: 6.918.208 lãi (1.1%/ tháng);
  • + Nợ lãi trên nợ gốc quá hạn: 3.459.104 đồng (0.55%);
  • + Phí quản lý hồ sơ: 11.949.632 đồng (1.9%/tháng);
  • + Phí hao mòn và bảo dưỡng khi mượn xe theo giấy mượn xe: 7.440.000 đồng.

Ngoài ra bà Võ Thị Thùy L còn phải tiếp tục chịu lãi suất, phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố đã ký kể từ ngày 16/01/2019 cho đến khi thanh toán xong nợ.

Bị đơn – bà Võ Thị Thùy L đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt. Tòa án không lấy được lời khai cũng như không tiến hành hòa giải được.

Do Tòa án nhân dân quận Tân Phú không tiến hành hòa giải được nên đưa vụ án ra xét xử theo luật định.

Tại phiên tòa hôm nay:

- Ông Đoàn Hồng N – Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Do bà L không có thiện chí thực hiện nghĩa vụ và việc thu hồi xe khó khăn nên Công ty không yêu cầu thu hồi lại chiếc xe bà L đã cầm cố có biển số 59D2-614.28; loại xe Janus 125cc - Yamaha màu đen; số khung: C820JY078190; số máy: E3Y8E078194 theo Hợp đồng cầm cố số TTM190102009NA18X ngày 16/01/2019 và giấy mượn xe ngày 16/01/2019.

Công ty yêu cầu bà Võ Thị Thùy L thanh toán số tiền còn nợ tính đến ngày 20/8/2024 là: 28.823.440 đồng, trong đó:

  • + Nợ gốc còn lại: 10.144.830 đồng;
  • + Nợ lãi trên nợ gốc quá hạn: 10.879.440 đồng;
  • + Phí hao mòn khi mượn xe: 7.800.000 đồng.

Công ty xin rút lại yêu cầu tính phí quản lý hồ sơ 1.9%/tháng đối với bà Võ Thị Thùy L.

Ngoài ra bà Võ Thị Thùy L còn phải tiếp tục chịu lãi suất, phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố đã ký kể từ ngày 21/8/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

- Bị đơn bà Võ Thị Thùy L vắng mặt.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

  • + Về việc tuân theo pháp luật: Đương sự, Thư ký và Hội đồng xét xử đều tuân theo pháp luật tố tụng quy định tại Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 48, Điều 68, Điều 69, khoản 2 Điều 97, Điều 171, Điều 173, Điều 208 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • + Về nội dung: Căn cứ vào Hợp đồng cầm cố tài sản số: TTM190102009NA18X được ký kết ngày 16/01/2019 giữa Công ty Cổ phần S Có Ngay và bà Võ Thị Thùy L là hoàn toàn tự nguyện. Bà L vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng là gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty Cổ phần S Có Ngay. Do đó, yêu cầu của Công ty là có cơ sở và phù hợp với quy định pháp luật nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Việc nguyên đơn rút yêu cầu đòi lại xe và rút yêu cầu tính phí quản lý hồ sơ 1.9%/ tháng là hoàn toàn tự nguyện nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận. Về án phí đề nghị tính theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Căn cứ đơn khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xác định vụ án trên là tranh chấp hợp đồng cầm cố. Do bị đơn là bà Võ Thị Thùy L cư trú tại quận T nên Tòa án nhân dân quận Tân Phú thụ lý giải quyết là phù hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về nội dung:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bà Võ Thị Thùy L phải thanh toán số tiền còn nợ tính đến 20/8/2024 là: 28.823.440 đồng (Trong đó: Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 10.144.000 đồng, số tiền lãi quá hạn: 10.879.440 đồng, phí hao mòn xe khi mượn: 7.800.000 đồng ), Hội đồng xét xử xét thấy:

Căn cứ vào Hợp hợp đồng số: TTM190102009NA18X ngày 16/01/2019 được ký giữa các bên xác định giữa Công ty Cổ phần S Có Ngay và bà L đã giao kết hợp đồng cầm cố, tài sản cầm cố theo hợp đồng được xác định là 01 xe môtô hai bánh biển kiểm soát: 59D2-614.28; loại xe Janus 125cc Yamaha màu đen; số khung: C820JY078190; số máy: E3Y8E078194; số Giấy chứng nhận đăng ký xe: 096288 do Công an quận T cấp ngày 19/07/2018 để vay của Công ty số tiền 12.000.000 đồng.

Do nhu cầu cần có xe đi lại hàng ngày, bà Võ Thị Thùy L có yêu cầu mượn lại xe đã cầm cố nên Công ty có ký giấy cho bà L mượn lại xe sử dụng. Trong Giấy mượn xe có quy định thời hạn mượn xe từ 16/01/2019 đến 16/07/2019, địa điểm trả xe là tại trụ sở Chi nhánh V – Công ty TNHH S1 (nay là Công ty Cổ phần S Có Ngay) nhưng bà L đã không thực hiện đúng cam kết hai bên đã thỏa thuận.

Do bà L đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ gốc, nợ lãi và việc giao trả tài sản cầm cố theo cam kết nên Công ty Cổ phần S Có Ngay chuyển toàn bộ số dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn từ ngày 16/3/2019, đồng thời làm đơn khởi kiện đến Toà án nhân dân quận Tân Phú là có căn cứ.

Xét yêu cầu Công ty xin rút lại yêu cầu tính phí quản lý hồ sơ 1.9%/tháng đối với bà Võ Thị Thùy L và rút yêu cầu thu hồi lại xe cầm cố có biển số 59D2-614.28; loại xe Janus 125cc - Yamaha màu đen; số khung: C820JY078190; số máy: E3Y8E078194: Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của nguyên đơn là tự nguyện và không trái với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận, ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn.

Xét yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn phải thanh toán tổng số tiền tính đến ngày 20/8/2024là: 28.823.440 đồng (Trong đó: Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 10.144.000 đồng, số tiền lãi quá hạn: 10.879.440 đồng, phí hao mòn xe khi mượn: 7.800.000 đồng), Hội đồng xét xử xét thấy do thoả thuận của hai bên trong Hợp đồng cầm cố tài sản số: TTM190102009NA18X ngày 16/01/2019 và Giấy mượn xe ngày 16/01/2019 là sự nguyện của cả hai bên và phù hợp với quy định pháp luật nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về yêu cầu bị đơn thanh toán tiền gốc và lãi.

Về thời hạn và phương thức thanh toán: Xét thấy do bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ được quy định trong hợp đồng nên nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán số nợ trên làm một lần ngay sau khi Bản án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở để chấp nhận.

Kể từ ngày 21/8/2024 ,bà L còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận trong Hợp đồng cầm cố đã ký ngày 16/01/2019 cho đến khi bà L thanh toán xong khoản nợ.

Xét ý kiến của nguyên đơn về việc không yêu cầu đưa người bảo lãnh là bà Nguyễn Thị Minh T vào tham gia tố tụng và cũng không yêu cầu bà T có trách nhiệm đối với khoản cầm cố, mượn lại của bà L là tự nguyện và không trái quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú là có cơ sở nên chấp nhận.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm:

Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bà Võ Thị Thùy L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số nợ phải thanh toán là 1.441.172 đồng.

Hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 1.085.046 đồng cho Công ty Cổ phần S Có Ngay theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008009 ngày 23/04/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Điều 309, Điều 311, Điều 316 Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • - Điều 6; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - Công ty Cổ phần S Có Ngay.

Buộc bà Võ Thị Thùy L có trách nhiệm trả cho Công ty Cổ phần S Có Ngay số tiền còn nợ theo Hợp đồng cầm cố tài sản số: TTM190102009NA18X ngày 16/01/2019 và Giấy mượn xe ngày 16/01/2019 tính đến ngày 20/8/2024 là: 28.823.440 đồng (Trong đó: Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 10.144.000 đồng, số tiền lãi quá hạn: 10.879.440 đồng, phí hao mòn xe khi mượn: 7.800.000 đồng).

Thời hạn thanh toán: Một lần ngay sau khi Bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 21/8/2024, bà L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cầm cố tài sản số: TTM190102009NA18X ngày 16/01/2019 và Giấy mượn xe ngày 16/01/2019 giữa Công ty Cổ phần S Có Ngay với bà Võ Thị Thùy L cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2. Đình chỉ đối với yêu cầu tính phí quản lý hồ sơ 1.9%/tháng của Công ty Cổ phần S Có Ngay.

3. Đình chỉ đối với yêu cầu thu hồi lại tài sản cầm cố chiếc là xe máy biển số biển số 59D2-614.28; loại xe Janus 125cc - Yamaha màu đen; số khung: C820JY078190; số máy: E3Y8E078194 theo Hợp đồng cầm cố số TTM190102009NA18X ngày 16/01/2019 và giấy mượn xe ngày 16/01/2019.

Trong trường hợp bà Võ Thị Thùy L thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ, Công ty Cổ phần S Có Ngay có trách nhiệm trả lại 01 Giấy chứng nhận xe số 096288 do Công an quận T cấp ngày 19/7/2018 (của xe máy biển số 59D2-614.28, loại xe Janus 125cc - Yamaha màu đen; số khung: C820JY078190; số máy: E3Y8E078194) cho bà Võ Thị Thùy L.

4. Án phí dân sự sơ thẩm:

Võ Thị Thùy L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số nợ phải thanh toán là 1.441.172 đồng.

Hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 1.085.046 đồng cho Công ty Cổ phần S Có Ngay theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008009 ngày 23/04/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

5. Quyền kháng cáo:

Công ty Cổ phần S Có Ngay được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Võ Thị Thùy L được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc từ ngày Bản án được niêm yết hợp lệ. Viện kiểm sát nhân dân được quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6;7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND Tp.Hồ Chí Minh
  • - Viện kiểm sát nhân dân Quận Tân Phú;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Quận Tân Phú;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phùng Thị Huyền Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 603/2024/DS-ST ngày 21/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng cầm cố

  • Số bản án: 603/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng cầm cố
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp về hợp đồng cầm cố
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger