Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐOAN HÙNG

TỈNH PHÚ THỌ

Bản án số: 60/2023/HNGĐ-ST

Ngày: 28 - 11 - 2023

V/v tranh chấp Hôn nhân gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG -TỈNH PHÚ THỌ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Khanh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình Đại

Ông Nguyễn Tuấn Chiến

Thư ký phiên tòa: Ông Trần Minh Thắng - Thư ký TAND huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đoan Hùng tham gia phiên tòa: Bà Vũ Kim Duyên - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 200/2023/ TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 66/2023/QĐXX-ST ngày 01 tháng 11 năm 2023 và Thông báo mở lại phiên tòa số: 17/2023/TB-TA ngày 17 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Chí C, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Khu V, xã P, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Khu V, xã P, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.

(Anh C có đơn xin xét xử vắng mặt, chị T vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Trong đơn xin ly hôn và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn anh Nguyễn Chí C trình bày: Anh và chị T kết hôn ngày 08/10/2007, đăng ký tại UBND xã P nay là xã P, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ, trên cơ sở hai bên đều hoàn toàn tự nguyện. Sau kết hôn vợ chồng ở tại khu V, xã P, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Quá trình chung sống vợ chồng hay sảy ra mâu thuẫn, cãi vã do bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng sống không hợp nhau. Vợ chồng đã sống ly thân vài năm trở lại đây và không còn quan tâm đến nhau. Nay xét thấy tình cảm không còn anh đề nghị Tòa án nhân dân huyện Đoan Hùng giải quyết cho anh ly hôn chị T.

- Về con chung: Anh và chị T có 01 con chung là Nguyễn Trọng K, sinh ngày 08/4/2008, nhưng đã mất vào năm 2021 vì đuối nước nên không đặt ra giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.

2. Bị đơn chị Nguyễn Thị T trình bày: Chị và anh C kết hôn ngày 08/10/2007, đăng ký tại UBND xã P nay là xã P, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ, trên cơ sở hai bên đều hoàn toàn tự nguyện. Sau kết hôn vợ chồng ở tại khu V, xã P, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Quá trình chung sống vợ chồng hay sảy ra mâu thuẫn, cãi vã do bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng sống không hợp nhau. Vợ chồng đã sống ly thân vài năm trở lại đây và không còn quan tâm đến nhau. Nay anh C xin ly hôn chị tại Tòa án nhân dân huyện Đoan Hùng, quan điểm của chị là nhất trí ly hôn.

- Về con chung: Chị và anh C có 01 con chung là Nguyễn Trọng K, sinh ngày 08/4/2008, nhưng đã mất vào năm 2021 vì đuối nước nên không đặt ra giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.

Do bận công việc nên chị đề nghị Tòa án giải quyết và xét xử vắng mặt chị.

3. Qúa trình giải quyết vụ án các bên đương sự vẫn giữ nguyên quan điểm của mình. Bị đơn chị T đã được Tòa án gửi thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải. Nhưng anh T không đến Tòa. Do vậy Tòa án không thể tiến hành hòa giải vụ án được theo quy định tại khoản 2 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự.

4. Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều thực hiện đúng theo quy định của pháp luật không có vi phạm gì và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án. Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào khoản 1, Điều 28, điểm a, khoản 1, Điều 35, điểm a khoản 1, Điều 39, khoản 4 điều 147, khoản 2 Điều 207, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1,3 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 điều 51, Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a, khoản 5 điều 27 nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về thu, nộp và sử dụng, án phí, lệ phí toà án:

+ Xử: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Chí C và chị Nguyễn Thị T.

+ Về con chung: Không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

+ Về tài sản chung, nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.

+ Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh C tự nguyện xin chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là phù hợp với quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Quan hệ trong vụ án này là tranh chấp về Hôn nhân và gia đình giữa nguyên đơn là anh Nguyễn Chí C và bị đơn là chị Nguyễn Thị T đều có nơi cư trú tại xã P, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào khoản 1, Điều 28, điểm a, khoản 1, Điều 35, điểm a, khoản 1, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền. Nguyên đơn anh C đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án xét xử vắng mặt anh C. Tòa án đã tống đạt quyết định đưa vụ án ra xét xử và thông báo mở lại phiên tòa hợp lệ cho chị T nhưng chị T không đến Tòa án để tham gia phiên tòa. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn chị Nguyễn Thị T .

[2]. Cuộc hôn nhân giữa anh Nguyễn Chí C và chị Nguyễn Thị T là hôn nhân hợp pháp, hai bên kết hôn trên cơ sở tự nguyện. Có đăng ký kết hôn ngày 08/10/2007, đăng ký tại UBND xã P nay là xã P, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Sau kết hôn vợ chồng ở tại khu V, xã P, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Anh C và chị T đều xác nhận quá trình chung sống vợ chồng hay sảy ra mâu thuẫn, cãi vã do bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng sống không hợp nhau. Vợ chồng đã sống ly thân vài năm trở lại đây và không còn quan tâm đến nhau. Đến nay anh C xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị T. Quan điểm của chị T là đồng ý ly hôn. Xét thấy, việc anh C và chị T thuận tình ly hôn là phù hợp với điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Do vậy cần công nhận thuận tình ly hôn giữa anh C và chị T.

[3] Về con chung: Không có.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Không đề nghị tòa án giải quyết.

[5] Về án phí ly hôn sơ thẩm: Xét thấy việc anh C tự nguyện xin chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là phù hợp, nên cần chấp nhận.

[6] Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là phù hợp cần chấp nhận.

[7] Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1, Điều 28, điểm a, khoản 1, Điều 35, điểm a khoản 1, Điều 39, khoản 4 điều 147, khoản 2 Điều 207, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1,3 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 điều 51, Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a, khoản 5 điều 27 nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về thu, nộp và sử dụng, án phí, lệ phí toà án.

  1. Xử: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Chí C và chị Nguyễn Thị T.
  2. Về con chung: Không có.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
  4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Chí C tự nguyện xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh C đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0004523 ngày 10/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho anh C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Báo cho các đương sự (vắng mặt) tại phiên toà biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết bản án, để đề nghị Toà án nhân dân tỉnh Phú Thọ xét xử theo trình tự phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Đoan Hùng;
  • - Chi cục THADS huyện Đoan Hùng;
  • - UBND xã Phú Lâm;
  • - Lưu HS + VP.

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Nguyễn Khanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 60/2023/HNGĐ-ST ngày 28/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG - TỈNH PHÚ THỌ về tranh chấp hôn nhân gia đình

  • Số bản án: 60/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hôn nhân gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG - TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Chí C và chị Nguyễn Thị T.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger