|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 60/2025/HNGĐ-ST Ngày 26 tháng 12 năm 2025 “V/v: Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Tú
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Bỉnh Quyền
Ông Bùi Khắc Dương
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Binh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa tham gia phiên tòa:
Bà Hoàng Thị H - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 12 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 189/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 59/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 42/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1982. Xin vắng mặt
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1978. Vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn Ngọc Đỉnh, xã Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Số CCCD: [...]
Địa chỉ: Thôn N, xã H, tỉnh Thanh Hóa
Số CCCD: [...]
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 06/10/2025, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án của nguyên đơn chị Nguyễn Thị X thể hiện như sau:
Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn T tự nguyện kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã H, huyện H (nay là xã H), tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 28/01/2001. Sau khi cưới anh chị sống hạnh phúc thời gian đầu cho đến năm 2019 thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp, vợ chồng sống ly thân từ năm 2024 cho đến nay. Nay chị X nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T.
Về con: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn T có 02 con chung là cháu Nguyễn Văn T1, sinh ngày 05/4/2003 và cháu Nguyễn Long T2, sinh ngày 16/7/2005. Hai cháu đều đủ tuổi thành niên nên chị X không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị X không yêu cầu giải quyết.
Lời khai tại biên bản ghi lời khai ngày 24/10/2025 của anh Nguyễn Văn T thể hiện:
Anh T và chị Nguyễn Thị X tự nguyện kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã H, tỉnh Thanh Hóa) cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 28/01/2001. Anh chị sống bình thường cho đến nay. Chị X đề nghị ly hôn, anh T đề nghị Tòa án cho anh chị thời gian 01 tháng để vợ chồng tự hòa giải với nhau. Anh không đồng ý ly hôn, chỉ mong vợ chồng đoàn tụ.
Về con: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Văn T1, sinh ngày 05/4/2003 và cháu Nguyễn Long T2, sinh ngày 16/7/2005. Các cháu đã đủ tuổi thành niên.
Về tài sản và công nợ: Anh T không có ý kiến gì.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4-Thanh Hóa trình bày nhận xét về trình tự thủ tục tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án:
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân thủ đầy đủ, đảm bảo trình tự, thủ tục từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án; nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ, đảm bảo đúng các quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không thực hiền đầy đủ, đảm bảo đúng các quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Quan điểm về việc giải quyết vụ án: Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị X, xử cho chị X được ly hôn anh Nguyễn Văn T. Về con: đề nghị công nhận anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị X có hai con chung là cháu Nguyễn Văn T1, sinh ngày 05/4/2003 và cháu Nguyễn Long T2, sinh ngày 16/7/2005. Các cháu đã đủ tuổi thành niên nên đề nghị không xem xét. Về tài sản và công nợ: Các đương sự không yêu cầu nên đề nghị không xem xét. Về án phí: Đề nghị buộc chị Nguyễn Thị X chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị X không có sự thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng, thẩm quyền giải quyết vụ án:
Tòa án đã thu thập tài liệu chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai của đương sự theo quy định tại Điều 98 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa ngày 09/12/2025, bị đơn là anh Nguyễn Văn T vắng mặt không có lý do dù đã được triệu tập hợp lệ nên Hội đồng xét xử đã hoãn phiên tòa theo quy định tại khoản 1 Điều 227, Điều 233 và 235 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị X xin xét xử vắng mặt, bị đơn là anh Nguyễn Văn T vắng mặt không có lý do nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đương sự là đúng quy định của pháp luật.
[2] Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị X tự nguyện kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã H, tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 28/01/2001 theo đúng quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân & gia đình, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, anh chị phát sinh mâu thuẫn và đã sống ly thân, không quan tâm đến nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị X đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh T. Anh T không đồng ý ly hôn mà mong muốn đoàn tụ nhưng chị X vẫn cương quyết ly hôn. Nhận thấy, hôn nhân phải được xây dựng và tồn tại trên cơ sở tình yêu thương của cả vợ và chồng, chị X thấy không còn tình cảm với anh T và vẫn đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn. Như vậy tình trạng hôn nhân của anh chị đã thực sự trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài nên Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, 56 Luật hôn nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị X là phù hợp với tình trạng hôn nhân hiện nay của anh chị.
[3] Về con chung: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn T đều thừa nhận anh chị có hai con chung là cháu Nguyễn Văn T1, sinh ngày 05/4/2003 và cháu Nguyễn Long T2, sinh ngày 16/7/2005. Các cháu đã đủ tuổi thành niên nên chị X không đề nghị giải quyết. Vì vậy không xem xét.
[4] Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị X không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
[5] Về án phí: Nguyên đơn là chị Nguyễn Thị X phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35, Điều 39 khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị X được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
Về con: Công nhận anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị X có hai con chung là cháu Nguyễn Văn T1, sinh ngày 05/4/2003 và cháu Nguyễn Long T2, sinh ngày 16/7/2005. Các cháu đã đủ tuổi thành niên nên không xem xét
Về án phí: Buộc chị Nguyễn Thị X phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa theo Biên lai thu ký hiệu BLTU/25E, số 0001718 ngày 16/10/2025 (Chị Nguyễn Thị X đã nộp đủ).
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Ngọc Tú |
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Lê Bỉnh Quyền Bùi Khắc Dương |
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Ngọc Tú |
Bản án số 60/2025/HNGĐ-ST ngày 26/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA về ly hôn
- Số bản án: 60/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị X đề nghị ly hôn anh T. Cho ly hôn
