Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN AN PHÚ

TỈNH AN GIANG

Bản án số: 60/2024/HS-ST

Ngày 20 tháng 8 năm 2024

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Tuân.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Dương Thị Thúy Duy và ông Phan Phước Tân.

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàn Mỹ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện An Phú, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú tham gia phiên tòa:

Ông Huỳnh Minh Triết - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện An Phú, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 52/2024/TLST-HS ngày 11 tháng 7 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 208/2024/QĐXXST-HS ngày 01 tháng 8 năm 2024, đối với bị cáo:

Dương Thị Bích P, sinh năm 1982 tại huyện T, tỉnh Đồng Tháp; nơi đăng ký thường trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang; chỗ ở: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hóa: 05/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Dương Văn H (chết) và bà Lê Thị H1; chồng tên Võ Văn T (đã ly hôn).

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 26/10/2023 cho đến nay (có mặt).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

  1. Bà Nguyễn Thị Thùy T1 (07 Quá), sinh năm 1973; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  2. Ông Đinh Văn Đ (Tư Đ1), sinh năm 1955; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  3. Ông Phan Văn L (Anh L), sinh năm 1982; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  4. Ông Lương Xương Q (Anh Q), sinh năm 1982; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  5. Ông Huỳnh Văn T2 (Anh T2), sinh năm 1983; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  6. Bà Nguyễn Thị N (5 Nhũng), sinh năm 1957; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  7. Ông Huỳnh Phương B (Anh B), sinh năm 1982; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  8. Bà Mã Thị B1 (B1), sinh năm 1969; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  9. Bà Trần Thị V (Chị H2), sinh năm 1965; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  10. Bà La Thị G (Chị G1), sinh năm 1969; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  11. Bà Phan Thị H3 (Chị H3), sinh năm 1977; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  12. Bà Nguyễn Thanh V1 (Chị T3), sinh năm 1972; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  13. Bà Nguyễn Thị P1 (Chị P1), sinh năm 1979; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  14. Bà Nguyễn Thị Mỹ P2 (Chị P2), sinh năm 1979; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  15. Bà Nguyễn Thị T4 (Chị T4), sinh năm 1966; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  16. Ông Huỳnh Thanh K (C), sinh năm 1953; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  17. Bà Bùi Thị H4 (D), sinh năm 1965; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  18. Bà Hồ Thị N1 (Dì N), sinh năm 1963; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  19. Bà Lê Thị G2 (G2), sinh năm 1960; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  20. Ông Huỳnh Thanh H5 (Hiếu C), sinh năm 1983; nơi cư trú: Ấp V, xã V, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  21. Bà Lê Thị Mỹ H6 (H6), sinh năm 1994; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  22. Ông Huỳnh Chí D (Lẫu D1), sinh năm 1997; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  23. Bà Nguyễn Thị L1 (L1 gà), sinh năm 1992; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  24. Ông Phan Văn N2 (N2), sinh năm 1985; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  25. Ông Võ Hoàng P3 (Ông 2), sinh năm 1956; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  26. Bà Tăng Thị P4 (Phượng N), sinh năm 1985; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  27. Ông Đỗ Đức T5 (Quý H7), sinh năm 1982; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  28. Ông Võ Thành T6 (T6), sinh năm 1984; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  29. Ông Nguyễn Minh V2 (Tí Đ2), sinh năm 1987; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  30. Ông Nguyễn Văn T7 (T7 hột gà), sinh năm 1973; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  31. Ông Trần Văn T8 (T8 bán gà), sinh năm 1981; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  32. Bà Lê Thị Trúc L2 (Trúc L2), sinh năm 2005; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  33. Bà Nguyễn Thị N3 (Vợ cu), sinh năm 1987; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  34. Ông Nguyễn Văn V3 (V3 8 T9), sinh năm 1991; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  35. Bà Trần Thị Kim Y (Y), sinh năm 1985; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  36. Ông Phan Văn B2 (Anh Chị H), sinh năm 1966; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  37. Ông Nguyễn Chí T10 (Anh T10), sinh năm 1984; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  38. Ông Tăng Văn C (C), sinh năm 1985; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  39. Ông Nguyễn Chí T10 (Cu), sinh năm 1985; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  40. Ông Huỳnh Hoài H8 (Dượng 5), sinh năm 1960; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  41. Ông Võ Thành N4 (N4), sinh năm 1967; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  42. Ông Huỳnh Thanh N5 (N6), sinh năm 1985; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  43. Ông Lê Văn T11 (Ông 9), sinh năm 1960; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  44. Ông Nguyễn Đăng P5 (Phương bún), sinh năm 1985; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  45. Bà Trần Thị P6 (P6 vịt), sinh năm 1985; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).
  46. Bà Hồ Thị Q1 (Tư Q2), sinh năm 1959; nơi cư trú: Khóm A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Trong khoảng thời gian từ ngày 19/8/2022 (ngày 22/7/2022 âm lịch) đến ngày 15/11/2022 (ngày 22/10/2022 âm lịch), xuất phát từ mối quan hệ quen biết và cùng sinh sống trên địa bàn thị trấn A, huyện A nên Dương Thị Bích P đã nhiều lần cho 55 (năm mươi lăm) cá nhân trên địa bàn xã V và thị trấn A, huyện A vay tiền với lãi suất cao. Tổng số tiền P cho những người này vay là 246.500.000 đồng. Việc thỏa thuận vay giữa P và những người này không làm hợp đồng, thực hiện thanh toán lãi và gốc hàng ngày trong thời hạn theo thỏa thuận cụ thể số ngày nhất định; lãi suất trung bình P cho vay là 14,1399%/tháng, tương ứng 169,679%/năm cao gấp 8,48 lần so với mức lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự(20%/năm), tổng số tiền lãi P thu được của những người vay là 35.639.772 đồng. P cho vay cụ thể như sau:

  1. Nguyễn Thị Thùy T1 (7 Quá) vay 04 kỳ, mỗi kỳ từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, với tổng số tiền 10.000.000 đồng, lãi suất trung bình 14,23582996%/tháng, thu lợi bất chính 1.418.333 đồng.
  2. Đinh Văn Đ (4 Đực), vay 02 kỳ, kỳ thứ nhất là 1.000.000 đồng và kỳ thứ hai là 2.000.000 đồng, tổng cộng 3.000.000 đồng, lãi suất trung bình 15%/tháng, thu lợi bất chính 318.888 đồng.
  3. Cho Phan Văn L (Anh L) vay của P 06 kỳ, mỗi kỳ 3.000.000 đồng, tổng cộng 3.000.000 đồng, lãi suất trung bình 20,87542088%/tháng, thu lợi bất chính 1.060.000 đồng.
  4. Lương Xương Q (Anh Q3) vay 02 kỳ, mỗi kỳ 10.000.000 đồng, tổng số tiền vốn P cho vay là 10.000.000 đồng, lãi suất trung bình 9,897959184%/tháng, thu lợi bất chính 1.883.333 đồng.
  5. Huỳnh Văn T2 (Anh T2) vay 04 kỳ, mỗi kỳ từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, tổng số tiền vốn P cho vay là 8.000.000 đồng, lãi suất trung bình 10,49162919%/tháng, thu lợi bất chính 858.333 đồng.
  6. Nguyễn Thị N (5 Nhũng) vay 03 kỳ, mỗi kỳ từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng, tổng số tiền vốn P cho vay là 4.000.000 đồng, lãi suất trung bình 18,75%/tháng, thu lợi bất chính 928.889 đồng.
  7. Huỳnh Phương B (Anh B) vay 02 kỳ, mỗi kỳ 1.000.000 đồng, tổng cộng 1.000.000 đồng, lãi suất trung bình 11%/tháng, thu lợi bất chính 203.889 đồng.
  8. Mã Thị B1 (B1) vay 07 kỳ, mỗi kỳ từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, tổng số tiền vốn P cho vay là 6.000.000 đồng, lãi suất trung bình 24,17112299%/tháng, thu lợi bất chính 541.641 đồng.
  9. Trần Thị V (Chị hai), vay 06 kỳ, mỗi kỳ 1.000.000 đồng, tổng số tiền vốn P cho vay là 1.000.000 đồng, lãi suất trung bình 10%/tháng, thu lợi bất chính 25.000 đồng.
  10. La Thị G (C), vay 08 kỳ, mỗi kỳ 2.000.000 đồng, tổng số tiền vốn P cho vay là 2.000.000 đồng, lãi suất trung bình 10,70833333%/tháng, thu lợi bất chính 257.778 đồng.
  11. Phan Thị H3 (Chị H3), vay 03 kỳ, mỗi kỳ 3.000.000 đồng, tổng số tiền vốn P cho vay là 3.000.000 đồng, lãi suất trung bình 10,88888889%/tháng, thu lợi bất chính 808.333 đồng.
  12. Nguyễn Thanh V1 (Chị N7), vay 07 kỳ, mỗi kỳ 1.000.000 đồng, tổng số tiền vốn P cho vay là 1.000.000 đồng, lãi suất trung bình 10,66666667%/tháng, thu lợi bất chính 160.000 đồng.
  13. Nguyễn Thị P1 (Chị P1), vay 02 kỳ, mỗi kỳ 2.000.000 đồng, tổng số tiền vốn P cho vay là 2.000.000 đồng, lãi suất trung bình 14,31677019%/tháng, thu lợi bất chính 371.111 đồng.
  14. Nguyễn Thị Mỹ P2 (Chị P2) vay 03 kỳ, mỗi kỳ 3.000.000 đồng, tổng số tiền vốn P2 cho vay là 3.000.000 đồng, lãi suất trung bình 15,38461538%/tháng, thu lợi bất chính 845.000 đồng.
  15. Nguyễn Thị T4 (Chị T4) vay 04 kỳ, mỗi kỳ 2.500.000 đồng, tổng số tiền vốn P2 cho vay là 2.500.000 đồng, lãi suất trung bình 18,52631579%/tháng, thu lợi bất chính 1.016.667 đồng.
  16. Huỳnh Thanh K (Chú 4) vay 02 kỳ, mỗi kỳ 5.000.000 đồng, tổng số tiền vốn P2 cho vay là 5.000.000 đồng, lãi suất trung bình 15,35714286%/tháng, thu lợi bất chính 780.555 đồng.
  17. “Chị Út K1” vay 01 kỳ với số tiền 2.000.000 đồng, lãi suất trung bình 12,75%/tháng, thu lợi bất chính 295.556 đồng.
  18. Bùi Thị H4 (Dì 9) vay 02 kỳ, mỗi kỳ 1.000.000 đồng, tổng cộng 2.000.000 đồng, lãi suất trung bình 17,375%/tháng, thu lợi bất chính 234.444 đồng.
  19. Hồ Thị N1 (Dì N) vay 02 kỳ, mỗi kỳ 1.000.000 đồng, tổng số tiền vốn P2 cho vay là 1.000.000 đồng, lãi suất trung bình 20%/tháng, thu lợi bất chính 91.667 đồng.
  20. Lê Thị G2 (Giàu) vay 02 kỳ, mỗi kỳ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, tổng cộng 4.000.000 đồng, lãi suất trung bình 20,83333333%/tháng, thu lợi bất chính 291.667 đồng.
  21. Huỳnh Thanh H5 (H5 chó) vay 04 kỳ, mỗi kỳ 2.500.000 đồng đến 12.500.000 đồng, tổng tổng số tiền vốn P2 cho vay là 15.000.000 đồng, lãi suất trung bình 12,2979798%/tháng, thu lợi bất chính 3.708.333 đồng.
  22. Lê Thị Mỹ H6 (H6) vay 04 kỳ, mỗi kỳ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng, tổng số tiền vốn P2 cho vay là 1.500.000 đồng, lãi suất trung bình 26,88301282%/tháng, thu lợi bất chính 606.389 đồng.
  23. Huỳnh Chí D (L) vay 03 kỳ, mỗi kỳ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng, tổng cộng 12.500.000 đồng, lãi suất trung bình 10%/tháng, thu lợi bất chính 736.111 đồng.
  24. Nguyễn Thị L1 (L1 gà), vay 05 kỳ, mỗi kỳ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, tổng số tiền vốn P2 cho vay là 12.000.000 đồng, lãi suất trung bình 10,86666667%/tháng, thu lợi bất chính 2.250.556 đồng.
  25. Phan Văn N2 (N2) vay 02 kỳ, mỗi kỳ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, tổng cộng 7.000.000 đồng, lãi suất trung bình 11,25%/tháng, thu lợi bất chính 240.556 đồng.
  26. Võ Hoàng P3 (Ông 2) vay 02 kỳ, mỗi kỳ 5.000.000 đồng, tổng số tiền vốn P2 cho vay là 5.000.000 đồng, lãi suất trung bình 9,909090909%/tháng, thu lợi bất chính 886.111 đồng.
  27. Tăng Thị P4 (Phượng N8) vay 03 kỳ, mỗi kỳ từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng, tổng số tiền vốn P4 cho vay là 2.000.000 đồng, lãi suất trung bình 11%/tháng, thu lợi bất chính 535.000 đồng.
  28. Đỗ Đức T5 (Qúi hói) vay 02 kỳ, mỗi kỳ 5.000.000 đồng, tổng số tiền vốn P4 cho vay là 5.000.000 đồng, lãi suất trung bình 14%/tháng, thu lợi bất chính 880.556 đồng.
  29. Võ Thành T6 (Tây) vay 02 kỳ, mỗi kỳ từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, tổng cộng 4.000.000 đồng, lãi suất trung bình 15,83333333%/tháng, thu lợi bất chính 210.000 đồng.
  30. Nguyễn Minh V2 (Tí đáp) vay 05 kỳ, mỗi kỳ từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng, tổng số tiền vốn P4 cho vay là 3.000.000 đồng, lãi suất trung bình 16,46666667%/tháng, thu lợi bất chính 637.222 đồng.
  31. “Tí số” vay 02 kỳ, mỗi kỳ 2.500.000 đồng, tổng cộng 5.000.000 đồng, lãi suất trung bình 10,5%/tháng, thu lợi bất chính 465.278 đồng.
  32. “Tư đẹp” vay 02 kỳ, mỗi kỳ 5.000.000 đồng, tổng số tiền vốn P4 cho vay là 5.000.000 đồng, lãi suất trung bình 10%/tháng, thu lợi bất chính 1.008.333 đồng.
  33. Nguyễn Văn T7 (T7 hột gà) vay 04 kỳ, mỗi kỳ 2.000.000 đồng, tổng cộng 8.000.000 đồng, lãi suất trung bình 10%/tháng, thu lợi bất chính 833.333 đồng.
  34. Trần Văn T8 (T8 bán gà) vay 02 kỳ, mỗi kỳ 5.000.000 đồng, tổng số tiền vốn P4 cho vay là 5.000.000 đồng, lãi suất trung bình 9,666666667%/tháng, thu lợi bất chính 1.061.111 đồng.
  35. Lê Thị Trúc L2 (T) vay 08 kỳ, mỗi kỳ từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, tổng số tiền vốn P4 cho vay là 5.000.000 đồng, lãi suất trung bình 20,87568681%/tháng, thu lợi bất chính 1.802.222 đồng.
  36. Nguyễn Thị N3 (Vợ cu) vay 01 kỳ với số tiền 1.000.000 đồng, lãi suất trung bình 15%/tháng, thu lợi bất chính 142.222 đồng.
  37. Nguyễn Văn V3 (V T) vay 04 kỳ, mỗi kỳ 5.000.000 đồng, tổng số tiền vốn P4 cho vay là 10.000.000 đồng, lãi suất trung bình 12,70432692%/tháng, thu lợi bất chính 1.805.556 đồng.
  38. Trần Thị Y (Y) vay 03 kỳ, mỗi kỳ 2.000.000 đồng, tổng số tiền vốn P4 cho vay là 2.000.000 đồng, lãi suất trung bình 17,6%/tháng, thu lợi bất chính 732.222 đồng.
  39. Phan Văn B2 (Anh Chị H3) vay 01 kỳ với số tiền 3.000.000 đồng, lãi suất trung bình 10%/tháng, thu lợi bất chính 291.667 đồng.
  40. “Anh Đ3” vay 02 kỳ, mỗi kỳ 1.500.000 đồng, tổng cộng 3.000.000 đồng, lãi suất trung bình 10%/tháng, thu lợi bất chính 208.333 đồng.
  41. Nguyễn Chí T10 (Anh T10) vay 01 kỳ với số tiền 2.000.000 đồng, lãi suất trung bình 10 %/tháng, thu lợi bất chính 122.222 đồng.
  42. Tăng Văn C (C) vay 01 kỳ với số tiền 1.000.000 đồng, lãi suất trung bình 15%/tháng, thu lợi bất chính 4.444 đồng.
  43. Nguyễn Chí T10 (Cu) vay 01 kỳ với số tiền 1.000.000 đồng, lãi suất trung bình 13,636364%/tháng, thu lợi bất chính 87.778 đồng.
  44. “Chị Q4” vay 01 kỳ với số tiền 2.000.000 đồng, lãi suất trung bình 12,5%/tháng, thu lợi bất chính 216.667 đồng.
  45. “Diễm Thúy” vay 01 kỳ với số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất trung bình 10,909091%/tháng, thu lợi bất chính 169.444 đồng.
  46. Huỳnh Hoài H8 (D) vay 01 kỳ với số tiền 1.000.000 đồng, lãi suất trung bình 13,63636364%/tháng, thu lợi bất chính 35.909 đồng.
  47. “H9” vay 03 kỳ, mỗi kỳ 1.000.000 đồng, tổng số tiền vốn P4 cho vay là 2.000.000 đồng lãi suất trung bình 12,12121212%/tháng, thu lợi bất chính 217.222 đồng.
  48. Võ Thành N4 (N4) vay 01 kỳ với số tiền 2.000.000 đồng lãi suất trung bình 12,5%/tháng, thu lợi bất chính 36.111 đồng.
  49. Huỳnh Thị N9 (N6) vay 01 kỳ với số tiền 3.000.000 đồng lãi suất trung bình 16,66666667%/tháng, thu lợi bất chính 105.000 đồng.
  50. Lê Văn T11 (Ông 9) vay 02 kỳ, mỗi kỳ 1.000.000 đồng, tổng số tiền vốn P4 cho vay là 1.000.000 đồng, lãi suất trung bình 23,4375%/tháng, thu lợi bất chính 178.889 đồng.
  51. “P7” vay 01 kỳ với số tiền 1.000.000 đồng lãi suất trung bình 20%/tháng, thu lợi bất chính 36.667 đồng.
  52. Nguyễn Đăng P5 (Phương bún) vay 02 kỳ, mỗi kỳ từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng, tổng cộng 8.000.000 đồng, lãi suất trung bình 12,5%/tháng, thu lợi bất chính 527.778 đồng.
  53. Trần Thị P6 (Phượng V4) vay 02 kỳ, mỗi kỳ 5.000.000 đồng, tổng số tiền vốn P6 cho vay là 5.000.000 đồng, lãi suất trung bình 10%/tháng, thu lợi bất chính 802.778 đồng.
  54. “S 5 Nhũng” vay 01 kỳ với số tiền 5.000.000 đồng lãi suất trung bình 10%/tháng, thu lợi bất chính 555.556 đồng.
  55. Hồ Thị Q1 (T) vay 02 kỳ, mỗi kỳ 10.000.000 đồng, tổng cộng 20.000.000 đồng, lãi suất trung bình 10%/tháng, thu lợi bất chính 1.111.111 đồng.

Ngày 16/11/2022, qua tin báo của quần chúng nhân dân nên lực lượng Công an tiến hành mời P6 về trụ sở làm việc. Qua làm việc, P6 thừa nhận toàn bộ hành vi vi phạm và giao nộp toàn bộ các tài liệu, đồ vật có liên quan.

Căn cứ Kết luận giám định số 26/KL-KTHS(TL-GT) ngày 31/7/2023 của Phòng K2 Công an tỉnh A, xác định:

Chữ viết trên tài liệu cần giám định [một cuốn tập (loại tập học sinh), ngoài bìa cuốn tập có in các dòng chữ “CTY TIẾN PHÁT”, “THẾ HỆ MỚI”; màu xanh và màu đỏ: (Ký hiệu A)] so với chữ viết mang tên Dương Thị Bích P trên các tài liệu mẫu so sánh (Ký hiệu M1, M2) do cùng một người viết ra.

Ngày 26/10/2023, Dương Thị Bích P bị khởi tố điều tra.

Vật chứng vụ án: 01 (một) quyển tập học sinh loại 200 trang, bên trong có chữ viết tay của P ghi nhận việc P cho vay và thu tiền của những người vay (đã đưa vào hồ sơ vụ án); 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Samsung, loại Galaxy A12, số IMEI 1: 352884790487897, số IMEI 2: 353649450487894, đã qua sử dụng; 04 (bốn) cây viết mực xanh, đã qua sử dụng; Tiền Việt Nam: 18.404.000 đồng; 02 (hai) tờ giấy bạc mệnh giá 01 USD; 02 (hai) tờ giấy bạc mệnh giá 02 USD.

Tại Cáo trạng số: 47/CT-VKSAP-HS ngày 09 tháng 7 năm 2024, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú đã truy tố Dương Thị Bích P về tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” theo quy định tại khoản 1 Điều 201 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo Dương Thị Bích P khai nhận hành vi phạm tội của mình như nội dung vụ án nêu trên.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án vắng mặt tại phiên toà nhưng quá trình điều tra trình bày phù hợp với nội dung Cáo trạng đã nêu. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu nào khác.

Đại diện Viện kiểm sát luận tội đối với bị cáo, giữ nguyên quyết định truy tố như Cáo trạng. Căn cứ vào tính chất, mức độ phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của người phạm tội, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Khoản 1 Điều 201; điểm i, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 35 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, xử phạt bị cáo Dương Thị Bích P số tiền từ 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng đến 100.000.000 (một trăm triệu) đồng về tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”. Căn cứ vào Điều 47 Bộ luật Hình sự, sửa đổi, bổ sung năm 2017, Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, đề nghị giải quyết vật chứng của vụ án theo quy định của pháp luật, đề nghị tịch thu, sung quỹ nhà nước đối với công cụ, phương tiện phạm tội; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án không yêu cầu bồi thường gì khác nên đề nghị Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.

Bị cáo không bào chữa và tranh luận gì khác, lời nói sau cùng xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về thủ tục tố tụng:

- Đối với hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên và Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác không có ý kiến và khiếu nại gì về hành vi, quyết định của người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên và Kiểm sát viên đã thực hiện đều hợp pháp.

- Tại phiên toà, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ. Xét thấy, sự vắng mặt của họ không gây trở ngại đến việc xét xử của vụ án. Căn cứ vào Điều 292, 293 Bộ luật Tố tụng hình sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.

[2] Về nội dung: Quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa, bị cáo Dương Thị Bích P đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như nội dung Cáo trạng đã nêu. Lời khai nhận tội của bị cáo là phù hợp với nhau, phù hợp lời khai của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan về thời gian, địa điểm, thủ đoạn, mục đích, động cơ phạm tội và hậu quả do tội phạm gây ra, cùng các tang vật đã thu giữ, các tài liệu chứng cứ khác được thu thập khách quan đúng pháp luật có trong hồ sơ vụ án. Do đó có đủ căn cứ để kết luận:

Dương Thị Bích P có hành vi cho 55 (năm mươi lăm) cá nhân vay tổng số tiền 246.500.000 đồng với lãi suất trung bình 169,679%/năm vượt mức lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự (100%/năm) thu lợi bất chính số tiền 35.639.772 đồng trong khoảng thời gian từ ngày 19/8/2022 (ngày 22/7/2022 AL) đến ngày 15/11/2022 (ngày 22/10/2022 AL).

Hành vi nêu trên của bị cáo Dương Thị Bích P đã phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” quy định tại khoản 1 Điều 201 của Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, với khung hình phạt “phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm".

[3] Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến trật tự trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, xâm phạm đến lợi ích tài chính của công dân được pháp luật bảo vệ, gây mất trật tự trị an và an toàn cho xã hội, làm quần chúng nhân dân lên án và bất bình. Do vậy, cần xử lý thật nghiêm minh với hành vi phạm tội của bị cáo để giáo dục bị cáo thành người có ích cho xã hội và nhằm mục đích răn đe, phòng ngừa chung.

[4] Xét tính chất, mức độ nghiêm trọng của tội phạm, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của người phạm tội, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Bị cáo là người trưởng thành, có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức rõ hành vi cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự là vi phạm pháp luật nhưng bị cáo vẫn thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Do đó, cần phải có hình phạt tương xứng với mức độ nghiêm trọng của tội phạm.

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nào.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; bị cáo có nhân thân tốt, chưa từng có tiền án, tiền sự; bị cáo có trình độ học vấn thấp nên nhận thức pháp luật còn hạn chế. Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại các điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Xét thấy: Bị cáo được áp dụng nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và không bị áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nào, hành vi phạm tội của bị cáo thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, bị cáo có nhân thân tốt. Do đó, việc áp dụng hình phạt tiền là hình phạt chính đối với bị cáo theo đề nghị của Viện kiểm sát cũng đảm bảo tính răn đe, giáo dục và phòng ngừa chung. Vì vậy, Hội đồng xét xử thống nhất với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát.

[5] Về biện pháp tư pháp:

  • Buộc bị cáo Dương Thị Bích P nộp sung vào ngân sách Nhà nước số tiền vốn dùng vào mục đích cho 55 người vay là 246.500.000 đồng (hai trăm bốn mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng) tiền Việt Nam và phải nộp số tiền lãi theo quy định của Bộ luật Dân sự từ hoạt động cho 55 người vay là 5.665.722 đồng (Năm triệu sáu trăm sáu mươi lăm nghìn bảy trăm hai mươi hai đồng) tiền Việt Nam.
  • Buộc bị cáo Dương Thị Bích P trả lại cho 55 người vay số tiền thu lợi bất chính: Nguyễn Thị Thùy T1 số tiền 1.418.333 đồng (Một triệu bốn trăm mười tám nghìn ba trăm ba mươi ba đồng); Đinh Văn Đ (4 Đực) số tiền 318.888 đồng (Ba trăm mười tám nghìn tám trăm tám mươi tám đồng); Phan Văn L (Anh L) số tiền 1.060.000 đồng (Một triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng); Lương Xương Q (Anh Q3) số tiền 1.883.333 đồng (Một triệu tám trăm tám mươi ba nghìn ba trăm ba mươi ba đồng); Huỳnh Văn T2 (Anh T2) số tiền 858.333 đồng (T12 trăm năm mươi tám nghìn ba trăm ba mươi ba đồng); Nguyễn Thị N (5 Nhũng) số tiền 928.888 đồng (Chín trăm hai mươi tám nghìn tám trăm tám mươi tám đồng); Huỳnh Phương B (Anh B) số tiền 203.888 đồng (Hai trăm lẻ ba nghìn tám trăm tám mươi tám đồng); Mã Thị B1 (B1) số tiền 541.641 đồng (Năm trăm bốn mươi mốt nghìn sáu trăm bốn mươi mốt đồng); Trần Thị V (Chị hai) số tiền 25.000 đồng (Hai mươi lăm nghìn đồng); La Thị G (C) số tiền 257.777 đồng (Hai trăm năm mươi bảy nghìn bảy trăm bảy mươi bảy đồng); Phan Thị H3 (Chị H3) số tiền 808.333 đồng (Tám trăm lẻ tám nghìn ba trăm ba mươi ba đồng); Nguyễn Thanh V1 (Chị N7) số tiền 160.000 đồng (Một trăm sáu mươi nghìn đồng); Nguyễn Thị P1 (Chị P1) số tiền 371.111 đồng (Ba trăm ba mươi bảy nghìn một trăm mười một đồng); Nguyễn Thị Mỹ P2 (Chị P2) số tiền 845.000 đồng (Tám trăm bốn mươi lăm nghìn đồng); Nguyễn Thị T4 (Chị T4) số tiền 1.016.666 đồng (Một triệu không trăm mười sáu nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng); Huỳnh Thanh K (C) số tiền 780.555 đồng (Bảy trăm tám mươi nghìn năm trăm năm mươi lăm đồng); Đương sự có tên thường gọi “Chị Út K1” số tiền 295.555 đồng (Hai trăm hai mươi chín nghìn năm trăm năm mươi lăm đồng); Bùi Thị H4 (D) số tiền 234.444 đồng (Hai trăm ba mươi bốn nghìn bốn trăm bốn mươi bốn đồng); Hồ Thị N1 (Dì N10) số tiền 91.666 đồng (Chín mươi mốt nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng); Lê Thị G2 (G2) số tiền 291.666 đồng (Hai trăm chín mươi mốt nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng); Huỳnh Thanh H5 (H5 chó) số tiền 3.708.333 đồng (Ba triệu bảy trăm lẻ tám nghìn ba trăm ba mươi ba đồng); Lê Thị Mỹ H6 (H6) số tiền 463.611 đồng (Bốn trăm sáu mươi ba nghìn sáu trăm mười một đồng); Huỳnh Chí D (L) số tiền 736.111 đồng (Bảy trăm ba mươi sáu nghìn một trăm mười một đồng); Nguyễn Thị L1 (L1 gà) số tiền 2.250.555 đồng (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn năm trăm năm mươi lăm đồng); Phan Văn N2 (N2) số tiền 240.555 đồng (Hai trăm bốn mươi nghìn năm trăm năm mươi lăm đồng); Võ Hoàng P3 (Ông 2) số tiền 886.111 đồng (Tám trăm tám mươi sáu nghìn một trăm mười một đồng); Tăng Thị P4 (Phượng N8) số tiền 535.000 đồng (Năm trăm ba mươi lăm nghìn đồng); Đỗ Đức T5 (Qúi hói) số tiền 880.555 đồng (T12 trăm tám mươi nghìn năm trăm năm mươi lăm đồng); Võ Thành T6 (Tây) số tiền 210.000 đồng (Hai trăm mười nghìn đồng); Nguyễn Minh V2 (Tí đáp) số tiền 637.222 đồng (Sáu trăm ba mươi bảy nghìn hai trăm hai mươi hai đồng); Đương sự có tên thường gọi “Tí số” số tiền 465.277 đồng (Bốn trăm sáu mươi lăm nghìn hai trăm hai mươi bảy đồng); Đương sự có tên thường gọi “Tư đẹp” số tiền 1.008.333 đồng (Một triệu không trăm lẻ tám nghìn ba trăm ba mươi ba đồng); Nguyễn Văn T7 (T7 hột gà) số tiền 833.333 đồng (Tám trăm ba mươi ba nghìn ba trăm ba mươi ba đồng); Trần Văn T8 (T8 bán gà) số tiền 1.061.111 đồng (Một triệu không trăm sáu mươi mốt nghìn một trăm mười một đồng); Lê Thị Trúc L2 (T) số tiền 1.802.222 đồng (Một triệu tám trăm lẻ hai nghìn hai trăm hai mươi hai đồng); Nguyễn Thị N3 (Vợ cu) số tiền 142.222 đồng (Một bốn mươi hai nghìn hai trăm hai mươi hai đồng); Nguyễn Văn V3 (V3 8 T9) số tiền 1.805.555 đồng (Một triệu tám trăm lẻ năm nghìn năm trăm năm mươi lăm đồng); Trần Thị Y (Y) số tiền 732.222 đồng (Bảy trăm ba mươi hai nghìn hai trăm hai mươi hai đồng); Phan Văn B2 (Anh Chị H) số tiền 291.666 đồng (Hai trăm chín mươi mốt nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng); Đương sự có tên thường gọi “Anh Đ3” số tiền 208.333 đồng (Hai trăm lẻ tám nghìn ba trăm ba mươi ba đồng); Nguyễn Chí T10 (Anh T10) số tiền 122.222 đồng (Một trăm hai mươi hai nghìn hai trăm hai mươi hai đồng); Tăng Văn C (Cao) số tiền 4.444 đồng (Bốn nghìn bốn trăm bốn mươi bốn đồng); Nguyễn Chí T10 (Cu) số tiền 87.777 đồng (Tám mươi bảy nghìn bảy trăm bảy mươi bảy đồng); Đương sự có tên thường gọi “Chị Q4” số tiền 216.666 đồng (Hai trăm mười sáu nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng); Đương sự có tên thường gọi “Diễm Thúy” số tiền 169.444 đồng (Một trăm sáu mươi chín nghìn bốn trăm bốn mươi bốn đồng); Huỳnh Hoài H8 (Dượng 5) số tiền 35.909 đồng (Ba mươi lăm nghìn chín trăm lẻ chín đồng); Đương sự có tên thường gọi “H9” số tiền 161.666 đồng (Một trăm sáu mươi mốt nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng); Võ Thành N4 (N4) số tiền 36.111 đồng (Ba mươi sáu nghìn một trăm mười một đồng); Huỳnh Thị N9 (Nhịn) số tiền 105.000 đồng (Một trăm lẻ năm nghìn đồng); Lê Văn T11 (Ông 9) số tiền 178.888 đồng (Một trăm bảy mươi tám nghìn tám trăm tám mươi tám đồng); Đương sự có tên thường gọi “P7” số tiền 36.666 đồng (Ba mưới sáu nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng); Nguyễn Đăng P5 (Phương bún) số tiền 527.777 đồng (Năm trăm hai mươi bảy nghìn bảy trăm bảy mươi bảy đồng); Trần Thị P6 (Phượng V4) số tiền 802.777 đồng (T12 trăm lẻ hai nghìn bảy trăm bảy mươi bảy đồng); Đương sự có tên thường gọi “S 5 Nhũng” số tiền 555.555 đồng (Năm trăm năm mươi lăm nghìn năm trăm năm mươi lăm đồng); Hồ Thị Q1 (T) số tiền 1.111.111 đồng (Một triệu một trăm mười một nghìn một trăm mười một đồng).
  • Buộc những người vay chưa trả tiền xong cho bị cáo Dương Thị Bích P nộp lại số tiền sung vào ngân sách Nhà nước gồm: Nguyễn Thị Thùy T1 phải nộp lại số tiền 6.833.333 đồng (Sáu triệu tám trăm ba mươi ba nghìn ba trăm ba mươi ba đồng); Phan Văn L (Anh L) phải nộp lại số tiền 2.205.000 đồng (Hai triệu bảy trăm lẻ năm nghìn đồng); Huỳnh Văn T2 (Anh T2) phải nộp lại số tiền 1.550.000 đồng (Một triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng); Mã Thị B1 (B1) phải nộp số tiền 2.072.222 đồng (Hai triệu không trăm bảy mươi hai nghìn hai trăm hai mươi hai đồng); Huỳnh Thanh K (Chú 4) phải nộp số tiền 450.000 đồng (Bốn trăm năm mươi nghìn đồng); Nguyễn Thị L1 (L1 gà) phải nộp số tiền 1.200.000 đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng); Phan Văn N2 (N2) phải nộp số tiền 5.342.778 đồng (Năm triệu ba trăm bốn mươi hai nghìn bảy trăm bảy mươi tám đồng); Võ Thành T6 (T6) phải nộp số tiền 2.615.000 đồng (Hai triệu sáu trăm mười lăm nghìn đồng); Nguyễn Minh V2 (Tí đáp) phải nộp số tiền 2.155.556 đồng (Hai triệu một trăm năm mươi lăm nghìn năm trăm năm mươi sáu đồng); Đương sự có tên thường gọi “Tí số” phải nộp số tiền 465.277 đồng (Bốn trăm sáu mươi lăm nghìn hai trăm hai mươi bảy đồng); Lê Thị Trúc L2 (Trúc L2) phải nộp số tiền 3.461.667 đồng (Ba triệu bốn trăm sáu mươi mốt nghìn sáu trăm sáu mươi bảy đồng); Nguyễn Chí T10 (Anh T10) phải nộp 1.144.444 đồng (Một triệu một trăm bốn mươi bốn nghìn bốn trăm bốn mươi bốn đồng); Tăng Văn C (C) phải nộp số tiền 970.555 đồng (Chín trăm bảy mươi nghìn năm trăm năm mươi lăm đồng); Võ Thành N4 (N4) phải nộp số tiền 1.755.555 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi lăm nghìn năm trăm năm mươi lăm đồng).
  • Tịch thu, sung quỹ Nhà nước 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Samsung, Loại Galaxy A12, số IMEI 1: 352884790487897, số IMEI 2: 353649450487894, đã qua sử dụng do đây là phương tiện bị cáo sử dụng để liên lạc thu tiền nợ vay.
  • Tịch thu, tiêu hủy 04 (bốn) cây viết mực xanh do không còn giá trị sử dụng.
  • Tiếp tục tạm giữ 01 (một) phong bì màu trắng, đã được niêm phong bên trong có chứa 02 (hai) tờ giấy bạc mệnh giá 01 USD và 02 (hai) tờ giấy bạc mệnh giá 02 USD để đảm bảo cho việc thi hành án của Dương Thị Bích P. (Đặc điểm theo Biên bản giao, nhận đồ vật, tài liệu, vật chứng ngày 05/4/2024 giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an huyện A và Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú).
  • Tiếp tục tạm giữ số tiền 18.404.000 đồng (Mười tám triệu bốn trăm lẻ bốn nghìn đồng) tiền Việt Nam để đảm bảo cho việc thi hành án của Dương Thị Bích P (theo Biên lai thu tiền số 0004393 ngày 08/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú).
  • Căn cứ các điều 135, 136 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Bị cáo Dương Thị Bích P phải chịu 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
  • Căn cứ các điều 331, 333 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015: Bị cáo có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND tỉnh An Giang;
  • - Sở Tư pháp tỉnh An Giang;
  • - VKSND huyện An Phú;
  • - Công an huyện An Phú;
  • - CQTHAHS Công an huyện An Phú;
  • - Nhà tạm giữ - Công an huyện An Phú;
  • - Chi cục THADS huyện An Phú;
  • - Những người tham gia tố tụng;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, Hành chính tư pháp.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Phạm Tuân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 60/2024/HS-ST ngày 20/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ, TỈNH AN GIANG về cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (hình sự sơ thẩm)

  • Số bản án: 60/2024/HS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (Hình sự sơ thẩm)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trong khoảng thời gian từ ngày 19/8/2022 (ngày 22/7/2022 âm lịch) đến ngày 15/11/2022 (ngày 22/10/2022 âm lịch), xuất phát từ mối quan hệ quen biết và cùng sinh sống trên địa bàn thị trấn An Phú, huyện An Phú nên Dương Thị Bích Phượng đã nhiều lần cho 55 (năm mươi lăm) cá nhân trên địa bàn xã Vĩnh Hội Đông và thị trấn An Phú, huyện An Phú vay tiền với lãi suất cao. Tổng số tiền Phượng cho những người này vay là 246.500.000 đồng. Việc thỏa thuận vay giữa Phượng và những người này không làm hợp đồng, thực hiện thanh toán lãi và gốc hàng ngày trong thời hạn theo thỏa thuận cụ thế số ngày nhất định; lãi suất trung bình Phượng cho vay là 14,1399%/tháng, tương ứng 169,679%/năm cao gấp 8,48 lần so với mức lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự (20%/năm), tổng số tiền lãi Phượng thu được của những người vay là 35.639.772 đồng.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger