Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐÔNG HẢI

TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 60/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 09 – 5 – 2024

V/v “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Ghết

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Tịnh

2. Bà Đỗ Kim Phụng

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Hoàng Kha, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông Hải.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Ông Lê Quốc Huy – Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 5 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 84/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 49/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phan Trung T, sinh năm 1986

Địa chỉ: Ấp L, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1994

Địa chỉ: Ấp L, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

(nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn anh Phan Trung T trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị T1 xây dựng hôn nhân năm 2015; có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.

Trong thời gian chung sống giữa vợ chồng anh xảy ra mâu thuẫn do không hợp tính tình, thường xuyên cải nhau. Mâu thuẫn giữa vợ chồng anh đã xảy ra từ nhiều năm nay. Gia đình hai bên đã nhiều lần hàn gắn để vợ chồng anh về chung sống với nhau. Anh và chị Nguyễn Thị T1 đã sống ly thân từ tháng 10/2023 đến nay. Nay ra Tòa anh yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị T1.

Anh và chị Nguyễn Thị T2 chung sống có 02 con chung là Phan Thị Thiên K, sinh ngày 28/01/2016 và Phan Thị Gia H, sinh ngày 20/10/2017. Hiện hai con đang ở cùng với anh. Khi ly hôn anh yêu cầu được nuôi cháu Phan Thị Thiên K và Phan Thị Gia H. Anh không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Chị Nguyễn Thị T1 được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do.

Em Phan Thị Thiên K1 trình bày nguyện vọng được sống cùng cha là Phan Trung T. Đây là ý chí tự nguyện của em Phan Thị Thiên K.

Ý kiến của kiểm sát viên:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.

Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các quyết định nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227, 228 BLTTDS xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về nội dung: Đề nghị căn cứ Điều 28, Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Phan Trung T đối với chị Nguyễn Thị T1; Con chung: Giao cháu Phan Thị Thiên K, sinh ngày 28/01/2016 và Phan Thị Gia H, sinh ngày 20/10/2017 cho anh Phan Trung T tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung, nợ chung và cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết. Buộc nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:

[1]Về thủ tục tố tụng: Bị đơn chị Nguyễn Thị T1 có địa chỉ thường trú tại ấp L, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông Hải. Nguyên đơn anh Phan Trung T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn chị Nguyễn Thị T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vắng mặt không có lý do; Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Phan Trung T và chị Nguyễn Thị T1.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Trung T và chị Nguyễn Thị T1 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Hôn nhân giữa anh T và chị T1 là tự nguyện và hợp pháp. Anh T xác định hiện nay hai vợ chồng không còn tình cảm với nhau, không còn quan tâm lẫn nhau và đã không còn yêu thương nhau. Thực tế anh T và chị T1 đã sống ly thân với nhau. Trong thời gian sống ly thân giữa anh T, chị T1 không có biện pháp nào để hàn gắn hôn nhân. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho chị Nguyễn Thị T1 để tham gia các buổi làm việc, hòa giải, phiên tòa nhưng chị T1 đều vắng mặt không có lý do. Xét thấy đời sống hôn nhân giữa anh Phan Trung T và chị Nguyễn Thị T1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Phan Trung T đối với chị Nguyễn Thị T1.

[3] Về con chung: Xét yêu cầu của anh Phan Trung T yêu cầu nuôi cháu Phan Thị Thiên K, sinh ngày 28/01/2016 và Phan Thị Gia H, sinh ngày 20/10/2017. Hội đồng xét xử thấy rằng: Cháu Phan Thị Thiên K và Phan Thị Gia H đang sống ổn định cùng anh Phan Trung T; Anh T có công việc, thu nhập ổn định có đủ điều kiện nuôi cháu Phan Thị Thiên K và Phan Thị Gia H. Đồng thời cháu Phan Thị Thiên K có nguyện vọng được sống cùng anh Phan Trung T. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh Phan Trung T, tiếp tục giao Phan Thị Thiên K, sinh ngày 28/01/2016 và Phan Thị Gia H, sinh ngày 20/10/2017 cho anh Phan Trung T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Nguyễn Thị T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở.

[4] Về cấp dưỡng nuôi con anh Phan Trung T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phan Trung T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[6] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Phan Trung T phải chịu án phí sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.

[7] Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228,Điều 238; Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Phan Trung T đối với chị Nguyễn Thị T1.

2. Về con chung: Giao Phan Thị Thiên K, sinh ngày 28/01/2016 và Phan Thị Gia H, sinh ngày 20/10/2017 cho anh Phan Trung T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Về cấp dưỡng: Anh Phan Trung T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

3. Về án phí: Anh Phan Trung T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Anh Phan Trung T đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0009991 ngày 26/02/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải được chuyển thu án phí.

4. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

- Đương sự;

- VKSND huyện Đông Hải;

- Chi cục THADS huyện Đông Hải;

- TAND tỉnh Bạc Liêu;

- UBND xã Định Thành;

- Lưu: HS; VT-TA.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phan Thị Mỹ Ghết

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 60/2024/HNGĐ-ST ngày 09/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI, TỈNH BẠC LIÊU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 60/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI, TỈNH BẠC LIÊU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Phan Trung Th - Nguyễn Thị T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger