TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – NGHỆ AN Bản án số: 60/2025/HNGĐ-ST Ngày 31 tháng 10 năm 2025 (V/V: Tranh chấp hôn nhân và gia đình) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Công Hưng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình Thanh – Ông Phan Văn Hưng
Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Tình - Thư ký tòa án nhân dân Khu vực 6 - Nghệ An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 tham gia phiên tòa: Bà Lại Thị Hiền – Chức danh: Kiểm sát viên.
Trong ngày 31 tháng 10 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Nghệ An mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 102/2025/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2025 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 46/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn C – sinh ngày 15/01/1991;
Địa chỉ trước khi xuất cảnh: xóm L, xã G, tỉnh Nghệ An.
Hiện cư trú tại: Hàn Quốc. (Có đơn xin giải quyết vắng mặt)
Người được ủy quyền giao, nhận văn bản tố tụng của anh C: chị Đặng Thị Thu S. Địa chỉ: B T, phường Y, Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Đ - sinh ngày 24/03/1991.
Địa chỉ: xóm L, xã G, tỉnh Nghệ An. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện về việc ly hôn và bản tự khai, anh Nguyễn Văn C trình bày:
Anh C và chị Nguyễn Thị Đ kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 02/08/2013 tại UBND xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An(Nay là xã G, tỉnh Nghệ An). Sau thời gian chung sống, do tính tình, quan điểm sống của hai người không hợp nhau, nên thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Năm 2019 anh C đi sang Hàn Quốc làm việc theo diện xuất khẩu lao động, nên mẫu thuẫn trầm trọng hơn. Anh C thấy rằng tình cảm vợ chồng không thể tiếp tục duy trì mối quan hệ này được nữa. Để ổn định cuộc sống cho cả hai, anh C đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực 6 – Nghệ An giải quyết cho anh được ly hôn với chị Nguyễn Thị Đ.
Về con chung: anh C, chị Đ có 02 con chung là Nguyễn Thị Thanh T – giới tính: Nữ - sinh ngày 14/10/2015; Nguyễn Thị Thu H – giới tính: Nữ - sinh ngày 16/04/2019. Hiện nay con chung đang ở với chị Đ. Ly hôn anh C đề nghị Tòa án giao con chung cho chị Nguyễn Thị Đ tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành.
Về cấp dưỡng: anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo bản tự khai, ngày 08/10/2025, bị đơn - chị Nguyễn Thị Đ trình bày:
Chị Đ thừa nhận về điều kiện, thời gian, địa điểm đăng ký kết hôn như anh Nguyễn Văn C đã trình bày. Sau thời gian chung sống, do tính tình, quan điểm sống của hai người không hợp nhau, cuộc sống xa cách nên hai người thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị Đ thấy rằng tình cảm vợ chồng không thể tiếp tục được nữa, nếu duy trì mối quan hệ này thì làm cho cuộc sống của cả hai thêm mệt mỏi. Nay anh C yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với chị Đ, chị Đ cũng đồng ý ly hôn.
Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân chị Đ, anh C có 02 con chung là Nguyễn Thị Thanh T – giới tính: Nữ - sinh ngày 14/10/2015; Nguyễn Thị Thu H – giới tính: Nữ - sinh ngày 16/04/2019. Hiện nay con chung đang ở cùng với chị Đ. Ly hôn, chị Đ có nguyện vọng được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng con chung cho đến tuổi trưởng thành và chị Đ không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con cùng chị.
Về tài sản chung, nợ chung: chị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 - Nghệ An phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. Việc thu thập chứng cứ đầy đủ, tống đạt các văn bản tố tụng đúng quy định, đảm bảo quyền, nghĩa vụ của đương sự. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận nội dung đơn khởi kiện của anh Nguyễn Văn C, ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Đ; Giao 02 con chung chưa thành niên cho chị Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành; dành quyền khởi kiện về thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân cho các đương sự khi có yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu có tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Tố tụng:
[1.1] Thẩm quyền giải quyết: Đơn khởi kiện của nguyên đơn đã nộp có chứng thực của Đ1 tại Hàn Quốc, nên xác định đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài được quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS. Bị đơn có nơi cư trú tại xã G, tỉnh Nghệ An nên thuộc thẩm quyền giải quyết TAND Khu vực 6 – Nghệ An theo quy định tại Điều 35 BLTTDS (sửa đổi, bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc Hội); Điều 39 BLTTDS; Điều 122, 123 và 127 Luật Hôn nhân và Gia đình.
[1.2] Thủ tục hòa giải: Nguyên đơn vắng mặt tại nơi cư trú, đang sinh sống và làm việc ở Hàn Quốc và có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Bị đơn có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải. Căn cứ khoản 4 Điều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được.
[1.3] Sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn đang sinh sống và làm việc ở Hàn Quốc và có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn anh Nguyễn Văn C, bị đơn chị Nguyễn Thị Đ.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Quan hệ hôn nhân: Căn cứ nội dung đơn khởi kiện, bản tự khai, nhận thấy, anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Đ kết hôn hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh từ cuộc sống, nhưng không được hàn gắn, giải quyết. Hai vợ chồng không còn cùng hướng đến xây dựng hạnh phúc. Khi biết anh C làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với chị Đ, chị Đ cũng đồng ý ly hôn. Xét thấy: Mâu thuẫn tình cảm vợ chồng giữa anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Đ đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần ghi nhận sự thống nhất và thỏa thuận của hai bên, áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình và khoản 1 Điều 3, Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Tòa án nhân dân tối cao, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Đ.
[2.2.] Về con chung: anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Đ có 02 con chung là: Nguyễn Thị Thanh T – giới tính: Nữ - sinh ngày 14/10/2015; Nguyễn Thị Thu H – giới tính: Nữ - sinh ngày 16/04/2019. Từ ngày anh C đi xuất khẩu lao động sang Hàn Quốc, con chung được chị Đ chăm sóc nuôi dưỡng, con chung phát triển tốt về mọi mặt. Anh C đề nghị giao con chung cho chị Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị Đ cũng có nguyện vọng được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng con chung cho đến tuổi trưởng thành và chị Đ không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con. Xét đề nghị giao nuôi con của anh C phù hợp với nguyện vọng của chị Đ và nguyện vọng của con chung. Do đó cần áp dụng Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình, xử chấp nhận về việc đề nghị giao nuôi con của anh Nguyễn Văn C.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Đ không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con, nên miễn xét.
[2.3] Tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn C, chị Nguyễn Thị Đ không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
[3]. Về án phí: Anh Nguyễn Văn C phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều: 55, 58, 81, 82, 83, 84, 122, 123 và Điều 127 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 35; khoản 2 Điều 207; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 171; khoản 1 Điều 273; Điều 469 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Luật sửa đổi bổ sung Bộ luật tố tụng dân sự năm 2025; khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Tòa án nhân dân tối cao, xử:
[1] Quan hệ hôn nhân: Công thuận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Đ.
[2] Con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Thị Thanh T – giới tính: Nữ - sinh ngày 14/10/2015; Nguyễn Thị Thu H – giới tính: Nữ - sinh ngày 16/04/2019 cho chị Nguyễn Thị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi trưởng thành.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Nguyễn Văn C đến khi có yêu cầu.
Anh Nguyễn Văn C không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không được ai cản trở.
Vì lợi ích của con các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản, nợ chung: Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung, nợ chung sau ly hôn theo quy định pháp luật.
[4] Án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc anh Nguyễn Văn C phải chịu 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh C đã nộp; Trả lại cho anh C 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000646 ngày 22/09/2025 tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 6 – Nghệ An).
Chị Nguyễn Thị Đ phải chịu 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm.
[5] Quyền kháng cáo: Anh Nguyễn Văn C đang cư trú tại nước ngoài, vắng mặt có quyền kháng cáo lên Toà phúc thẩm trong thời hạn thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án sơ thẩm hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Chị Nguyễn Thị Đ vắng mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo lên Toà phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.
Nơi nhân
| T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Công Hưng |
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Đình Thanh Phan Văn Hưng | THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Công Hưng |
Bản án số 60/2025/HNGĐ-ST ngày 31/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – NGHỆ AN về tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Số bản án: 60/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/10/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
