Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ VINH

TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 60/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 30/6/2025

V/v ly hôn giữa chị Chung và anh Ân"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thuý

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vũ Anh Tuấn

2. Ông Nguyễn Đình Cát

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tiến Mạnh – Thư ký Tòa án nhân dân

thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vinh tham gia phiên toà:

Bà Nguyễn Thị Minh Trang – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vinh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 365/2024/TLST-HNGĐ ngày 15/10/2024 về việc “Ly hôn giữa chị C và anh ” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 49/2025/QĐXX-ST ngày 23 tháng 05 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 40/2025/QĐST-DS ngày 12/6/2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C; Sinh năm 1988;

Nơi ĐKNKTT: tổ B, ấp P, phường M, Thị xã P, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu - Có mặt.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Â; Sinh năm 1981;

Nơi ĐKNKTT: xóm A, xã N (nay là khối A, phường N), thành phố V, tỉnh Nghệ An – vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 07 năm 2024 và bản tự khai ngày 26/12/2024 quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn – Chị Nguyễn Thị C trình bày:

Về tình cảm: Chị và anh Nguyễn Văn  kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện và có đăng kết hôn tại UBND xã N, thành phố V, tỉnh Nghệ An vào ngày 08/09/2004. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyễn nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm, lối sống, anh  sống không có trách nhiệm với gia đình vợ con. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trở nên trầm trọng và căng thẳng. Năm 2023, chị đã nộp đơn ly hôn nhưng anh  không hợp tác, vì không muốn ảnh hưởng việc học hành của con cái nên chị đã rút đơn ly hôn. Hiện tại vợ chồng đã sống ly thân mỗi người một nơi, không quan tâm và không có trách nhiệm gì với nhau. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị xin được ly hôn với anh Â, yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về con chung: Chị và anh  có 02 con chung là Nguyễn Thị Yến V- sinh ngày 30/9/2005 và Nguyễn Hoàng Quỳnh A - sinh ngày 16/9/2022. Nay ly hôn cháu Nguyễn Thị Yến V đã đủ 18 tuổi và trưởng thành nên cháu ở với ai do cháu tự lựa chọn, chị có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Hoàng Quỳnh A và không yêu cầu anh  phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Chị và anh  không vay nợ tổ chức, cá nhân nào.

Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn là anh Nguyễn Văn  đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Tòa án đã tiến hành xác minh thì được chính quyền địa phương cung cấp anh Nguyễn Văn  có đăng ký hộ khẩu thường trú và sinh sống tại khối A, phường N, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn  là vợ chồng và có đăng ký kết hôn tại UBND xã N (nay là phường N), thành phố V, tỉnh Nghệ An vào ngày 08/9/2004. Sau khi kết hôn, quá trình vợ chồng chung sống xẩy ra mâu thuẫn như thế nào chính quyền địa phương không rõ. Chị C và anh  có hai con chung là cháu Nguyễn Thị Yến V - sinh ngày 30/9/2005 và Nguyễn Hoàng Quỳnh A - sinh ngày 16/9/2022.

Tại phiên tòa đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Vinh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và quan điểm giải quyết vụ án như sau:

Về thủ tục tố tụng: Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Thẩm phán đã tuân thủ đúng các quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự; việc thụ lý vụ án và giải quyết đúng quy định tại Điều 28, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự; xác

định đúng tư cách đương sự, thời hạn chuẩn bị xét xử chậm so với quy định. Hội đồng xét xử cũng đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung việc giải quyết vụ án: Đề nghị áp dụng các Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147, Điều 227, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; điển a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội đồng xét xử: Xử cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn Â. Về con chung: Con chung Nguyễn Thị Yến V - sinh ngày 30/9/2005, đã đủ 18 tuổi và trưởng thành nên không xem xét. Giao con chung Nguyễn Hoàng Quỳnh A - sinh ngày 16/9/2022 cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh  do chị C không yêu cầu. Về tài sản: Chị C không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh  vắng mặt nên cần tách phần tài sản ra giải quyết bằng một vụ án dân sự khi đương sự có yêu cầu. Về án phí: Chị C phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] .Về tố tụng:

[1.1] Về thẩm quyền: Chị Nguyễn Thị C có đơn khởi kiện xin ly hôn anh Nguyễn Văn Â. Theo đơn khởi kiện, các tài liệu, chứng cứ kèm theo thì anh  có đăng ký hộ khẩu thường trú tại khối A, phường N thành phố V, tỉnh Nghệ An nên Tòa án nhân dân thành phố Vinh thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[1.2] Việc vắng mặt của đương sự: Ngày 15/10/2024, Tòa án nhân dân thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An thụ lý vụ án hôn nhân và gia đình giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị C, bị đơn anh Nguyễn Văn Â. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt các thông báo và triệu tập anh  đến làm việc nhiều lần nhưng tại các buổi làm việc anh  không có mặt. Vì vậy, vụ án không tiến hành hòa giải được, thuộc trường hợp quy định tại Điều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự. Sau khi ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét xử Tòa án cũng đã tống đạt cho anh Â. Tại phiên tòa được mở lần thứ nhất vào ngày 12/06/2025, anh  vắng mặt nên Tòa án đã hoãn phiên tòa. Vụ án được đưa ra xét xử lần thứ hai nhưng anh  vẫn không có mặt. Vì vậy, Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn sự là phù hợp với quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về nội dung vụ án: Quá trình giải quyết vụ án, chị Nguyễn Thị C vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Hội đồng xét xử thấy rằng:

[2.1]. Về quan hệ tình cảm: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn  kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã N (nay là phường N) thành phố V, tỉnh Nghệ An vào ngày 08/09/2004. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị C và anh anh là hợp pháp nên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

Xét quá trình chung sống giữa chị C và anh  thấy rằng: Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm sống. Hai bên không giải quyết được mâu thuẫn nên đã sống ly thân từ nhiều năm nay, không quan tâm không có trách nhiệm gì với nhau. Kết quả xác minh tại chính quyền địa phương hiện chị C và anh  hiện nay đã sống ly thân.

Như vậy, có thể khẳng định mâu thuẫn vợ chồng chị C và anh  đã thực sự trầm trọng, cuộc hôn nhân giữa chị C và anh  trên thực tế không còn tồn tại một thời gian dài, điều đó chứng tỏ chị C và anh  không tìm thấy hạnh phúc trong việc sống chung, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị C được ly hôn anh Â.

[2.2] Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị C và anh anh Nguyễn Văn  có 02 con chung là Nguyễn Thị Yến V - sinh ngày 30/9/2005 và Nguyễn Hoàng Quỳnh A - sinh ngày 16/9/2022. Ly hôn chị C có nguyện vọng nuôi con chung Nguyễn Hoàng Quỳnh A và không yêu cầu anh  phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. HĐXX xét thấy cháu Nguyễn Hoàng Quỳnh A còn nhỏ cần có sự chăm sóc của người mẹ và quá trình vợ chồng sống ly thân cháu ở với chị C. Vì vậy, cần giao con chung Nguyễn Hoàng Quỳnh A cho chị chung trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành. Đối với con chung là Nguyễn Thị Yến V đã đủ 18 tuổi và trưởng thành nên ở với ai là do cháu tự quyết định HĐXX không xem xét.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị C không yêu cầu anh  phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.3] Về tài sản: Chị Nguyễn Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết. anh Nguyễn Văn  vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết vấn đề tài sản trong vụ án này mà cần tách ra giải quyết bằng một vụ án dân sự khác khi đương sự có yêu cầu.

[2.4 ] Về án phí: Chị C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định của pháp luật.

Xét đề nghị nêu trên của Việt kiểm sát nhân dân thành phố V thấy phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 227, khoản 4 Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án

Xử :

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Nguyễn Thị C:

- Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn Â

- Về quan hệ con chung: Giao con chung Nguyễn Hoàng Quỳnh A - sinh ngày 16 tháng 9 năm 2022 cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Â, do chị C không yêu cầu.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị C phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị C đã nộp theo Biên lai thu số 0004808 ngày 09/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Vinh.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng

cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSNDTP Vinh;
  • - Chi cục THADSTP Vinh;
  • - TAND tỉnh Nghệ An;
  • - UBND P. Nghi Phú, TP Vinh
  • - Lưu HS.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Thúy

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Thuý

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Trần Quốc Đấu – Phan Kim Hoa

THẨM PHÁN–CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Thúy

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSNDTP Vinh;
  • - Chi cục THADSTP Vinh;
  • - TAND tỉnh Nghệ An;
  • - UBND P. Hưng Dũng, TP Vinh
  • - Lưu HS.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Thúy

7

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ VINH

TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi .... giờ .... phút, ngày 30 tháng 05 năm 2024

Tại phòng nghị án Tòa án nhân dân thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thúy

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Quốc Đ – Bà Phan Kim H

Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số: 344/2023/TLST-HNGĐ ngày 11/12/2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D; Sinh năm 1973;

Nơi ĐKNKTT: khối Văn Tiến, phường H, thành phố V, tỉnh tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Ông Lê Xuân P; Sinh năm 1983;

Nơi ĐKNKTT: khối Văn Tiến, phường H, thành phố V, tỉnh tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU

1. Về điều luật áp dụng: Căn cứ vào Điều 51, Điều 53, Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 227, khoản 4 Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án

Kết quả biểu quyết: 3/3

2. Về nội dung:

2.1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ly hôn của bà Nguyễn Thị D. Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị D và ông Lê Xuân P

Kết quả biểu quyết: 3/3

2.2. Về nuôi con chung: Giao hai con chung Lê Xuân Nguyễn D1 - sinh ngày 18/12/2006 và Lê Xuân K - sinh ngày 01/01/2010 cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông P, do bà D không yêu cầu.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Kết quả biểu quyết: 3/3

3. Về các vấn đề khác:

3.1. Về án phí: Bà D phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà D đã nộp theo Biên lai thu số 0004119 ngày 30/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Vinh.

Kết quả biểu quyết: 3/3

3.2. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Kết quả biểu quyết: 3/3

Nghị án kết thúc vào hồi ...... giờ ...... phút cùng ngày.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây./.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

9

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. VINH

TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 32/2019/HNGĐ-ST

Ngày: 30/6/2019

"V/v ly hôn giữa chị H2 và anh L"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị T.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Bùi Anh P1.

2. Ông Trần Văn T1

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hồ H1 – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vinh tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Phương T2 – Kiểm sát viên

Ngày 30 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 330/2019/TLST-HNGĐ ngày 29/5/2019 về tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 57/2019/QĐXX-ST ngày 15 tháng 6 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Giao Thị Khánh H2 – Sinh năm: 1979 - có mặt.

Nơi ĐKNKTT: xóm G, xã N, thành phố V, tỉnh Nghệ An

Chỗ ở hiện nay: khối T, phường H, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng L – Sinh năm: 1978 - vắng mặt.

Nơi KNKTT: xóm G, xã N, thành phố V, tỉnh Nghệ An

Hiện đang cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội thành phố V.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 5 năm 2019 và quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn – chị Giao Thị Khánh H2 trình bày: Chị và anh Nguyễn Hồng L kết hôn trên cơ sở tự nguyện. Đăng ký kết hôn tại UBND xã N, thành phố V, tỉnh Nghệ An ngày 20/10/2004. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến khoảng năm 2010 thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm sống, bên cạnh đó việc anh L sa vào tệ nạn ma túy cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng. Khi biết anh L nghiện ma túy chị đã cố gắng khuyên bảo, động viên anh L cai nghiện nhiều lần nhưng không có kết quả. Đến năm 2013 vợ chồng sống ly thân mỗi người một nơi không quan tâm gì đến nhau. Hiện anh L đang cai nghiện tại Trung tâm giáo dục lao động xã hội thành phố V. Chị nhận thấy tình cảm của vợ chồng không còn, mâu thuẫn thực sự trầm trọng nên yêu cầu Tòa án xử cho được ly hôn anh L để ổn định cuộc sống.

Về con: Vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Hồng Khánh L1 - sinh ngày 24/9/2005 và Nguyễn Thị Ngọc D2 - sinh ngày 14/02/2008. Vợ chồng ly hôn chị xin được nuôi hai con, không yêu cầu anh L cấp dưỡng tiền nuôi con.

Về tài sản: Chị H2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 05/6/2019, bị đơn – anh Nguyễn Hồng L trình bày: Anh L thống nhất với phần trình bày của chị H2 về thời gian, điều kiện kết hôn. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân xẩy ra mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm sống. Nay chị H2 làm đơn xin ly hôn anh có nguyện vọng vợ chồng đoàn tụ cùng nhau nuôi dạy con cái trưởng thành nhưng nếu chị H2 vẫn nhất quyết xin ly hôn thì anh cũng đồng ý.

Về con: Anh thống nhất vợ chồng có hai con chung như ý kiến của chị H2. Do điều kiện, hoàn cảnh hiện tại anh không thể trực tiếp nuôi con nên nếu vợ chồng ly hôn anh đồng ý giao cả hai con chung cho chị H2 trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành.

Về tài sản: Anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vinh tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định cuẩ pháp luật. Các đương sự chấp hành đúng quy định của pháp luật. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hôi đồng xét xử xử cho chị Giao Thị Khánh H2 được ly hôn với anh Nguyễn Hồng L. Về con: Giao cả hai con chung là cháu Nguyễn Hồng Khánh L1 và Nguyễn Thị Ngọc D2 cho chị H2 trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con cho anh L do chị H2 không yêu cầu. Anh L được quyền đi

lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.Về tài sản: Chị H2, anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét. Về án phí: Chị H2 phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Ngày 29/5/2019 Tòa án nhân dân thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An thụ lý vụ án hôn nhân và gia đình giữa nguyên đơn chị Giao Thị Khánh H2 và bị đơn anh Nguyễn Hồng L. Do anh L cai nghiện tại Trung tâm giáo dục lao động xã hội thành phố V nên sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã giao thông báo thụ lý vụ án và các văn bản khác của Tòa án cho anh L theo quy định của pháp luật mà không thể triệu tập anh L đến Tòa án được và anh L có đơn xin xử vắng mặt. Vì vậy, Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh L là phù hợp với quy định tại Điều 207, 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Chị Giao Thị Khánh H2 kết hôn với anh Nguyễn Hồng L trên cơ sở tự nguyện. Đăng ký kết hôn tại UBND xã N, thành phố V, tỉnh Nghệ An ngày 20/10/2004. Vì vậy quan hệ hôn nhân giữa chị H2 và anh L là hợp pháp nên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ

Xét quá trình sống chung giữa chị H2 và anh L thấy rằng: Sau khi kết hôn chị H2 và anh L chung sống hòa thuận, hạnh phúc theo chị H2 đến năm 2010 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, theo anh L đến năm 2015 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình, quan điểm sống không phù hợp. Hiện tại vợ chồng đã sống ly thân không quan tâm, không có trách nhiệm gì với nhau. Anh L có nguyện vọng đoàn tụ để nuôi dạy con cái trưởng thành. Xét nguyện vọng của anh L là chính đáng, Tòa án đã khuyên giải chị H2 nhưng chị H2 vẫn kiên quyết yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án cũng đã tiến hành xác minh tại địa phương thực tế chị H2 và anh L đã sống ly thân không quan tâm, không có trách nhiệm gì với nhau nên không thể thỏa mãn yêu cầu của anh L và nếu chị H2 kiên quyết xin ly hôn thì anh L cũng đồng ý. Vì vậy, cần căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị H2 được ly hôn với anh L.

Về con: Vợ chồng chị H2, anh L có hai con chung là Nguyễn Hồng Khánh L1 - sinh ngày 24/9/2005 và Nguyễn Thị Ngọc D2 - sinh ngày 14/02/2008. Ly hôn chị H2, anh L thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị H2 trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành. Tạm hoãn tiền cấp dưỡng nuôi con cho anh L, do chị H2 không yêu cầu. Xét sự thống nhất, thỏa thuận của các đương sự là phù hợp với pháp luật, vì vậy cần chấp nhận.

Về tài sản: Chị H2, anh L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.

Về án phí: Chị H2 phải chịu án phí sơ thẩm

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng Điều 56, 81, 82,83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, Điều 147, Điều 207 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Xử :

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Giao Thị Khánh H2 và anh Nguyễn Hồng L

2. Về nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Hồng Khánh L1 - sinh ngày 24/9/2005 và Nguyễn Thị Ngọc D2 - sinh ngày 14/02/2008 cho chị Giao Thị Khánh H2 trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc đóng góp nuôi con cho anh Nguyễn Hồng L. Anh Nguyễn Hồng L có quyền, nghĩa vụ thăm non, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

3. Về án phí: Chị Giao Thị Khánh H2 phải chịu 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai số 0005248 ngày 26/5/2019 của cơ quan Thi ành án dân sự thành phố V, tỉnh Nghệ An.

Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSNDTP Vinh;
  • - Chi cục T;
  • - UBND xã N;
  • - TAND tỉnh Nghệ An;
  • - Lưu HS.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Thúy

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSNDTP Vinh;
  • - Chi cục T;
  • - UBND xã N;
  • - TAND tỉnh Nghệ An;
  • - Lưu HS.

TM.HÔI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị T

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THÂM

Hội thẩm nhân dân ThÈm phn Chñ to¹ phiªn tha

Nơi nhận: TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

13

- Các đương sự; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSNDTP Vinh;

- Chi cục THADSTP Vinh;

- UBND xã Nghi Kim;

- TAND tỉnh Nghệ An;

- Lưu HS.

Lê Thị Thúy

Héi ®ång xÐt xô s¬ thèm

Héi thèm nh©nd©n ThÈm phn Chỉ to¹ phian tha

Ni nhËn: t/m Héi ®ång xÐt xö s¬ thèm

C¸c ®ng sù; ThÈm phn Chn täa phian tha

VKSNDTP Vinh;

Chi cộc THADSTP Vinh;

TAND tØnh NghÖ An;

Lu HS vôn.

Ph¹m ThÞ Thóy

Τομη nh©nd©n

Thunh phè vinh

tØnh nghô an

2016

céng hou x· héi chñ nghÜa viöt nam

Séc lËp Tù do Hình phóc

Vinh, ngµy 23 tḥng 9 n¨m

biªn b¶n nghēn

toun nh©n don thµnh phè vinh

14

Víi Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm gảm cã:

ThÈm phn Chñ to¹ phiên tou: bu Ph¹m ThÞ Thuý

Cc Héi thèm nh©n dòn: bà Phạm Thị Tố Tâm - ông Nguyễn Công Thẩm

C¨n cø νμο ®iÒu 210 vµ ®iÒu 236 cña Bé luËt tè tông don sù

Nguy 23 thng 9 n¨m 2016, t¹i phßng nghēn, Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm ®· tiÕn hµnh nghēn vôn d©n sù vò tranh chÊp "H«n nh©n vụ gia ®×nh".

C¨n cø νμο ẹc chøng cø, tui liÖu ®· ®îc kiÓm tra, xem xÐt t¹i phiên toμ, kÕt qu¶ viÖc hái t¹i phiên tßa vụ tranh luËn, Héi ®ång xÐt xö th¶o luËn nh÷ng vÊn ®Ò ph¶i gi¶i quyÕt trong vôn nh sau:

1. VÒ ®iÒu luËtp dông: p dông Điòu 56 LuËt h«n nh©n vụ gia ®×nh. Kho¶n 1 Điòu 28; Điòu 147; Điều 207; Điều 227; 273 BLTTDS.

KÕt qu¶ biÓu quyõt: 3/3 ®ång ý.

2. VÒ néi dung: Xö :

Xö :

Vò t×nh c¶m: cho bụ Cao Thị Thu Dung ®îc ly h«n «ng Nguyễn Đăng Trình.

VÒn phÝ: bụ Cao Thị Thu Dung ph¶i nép 200.000® (hai tr¨m ngun ®ång) n phÝ dên sù s¬ thÈm, nhng ®îc trõ vuo tiòn têm øngn phÝ 200.000® ®· nép t¹i Chi côc Thi hunh¸n dên sù thµnh phè Vinh theo biên lai sè 0003635 ngµy 10/8/2016.

Bu Cao Thị Thu Dung cã quyòn kḥng ço b¶n n trong h¹n 15 nguy kó tõ nguy tuyênn.

¤ng Nguyễn Đăng Trình văng mÆt cã quyòn kḥng ço b¶n n trong h¹n 15 nguy kó tõ nguy nhËn ®îc binn hoÆc b¶nn ®îc niêm yÕt hîp lö.

KÕt qu¶ biÓu quyõt: 3/3 ®ång ý.

Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm

Héi thèm nhon don thÈm phn chỉ to¹ phian tha

15
16
17
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 60/2025/HNGĐ-ST ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN về ly hôn

  • Số bản án: 60/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bản án ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger