|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MCB TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 60/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 04-6-2025
V/v: “Xin ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MCB, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đoan Trang
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Bảy
Bà Đỗ Thị Thúy Diễm
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thị Minh Nguyệt – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện MCB, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Bình – Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện MCB, tỉnh Bến Tre công khai xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 48/2025/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 96/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 72/2025/QĐST-DS ngày 12/5/2025 giữa các đương sự:
*Nguyên đơn : Bà Cấn Thị L1, sinh năm 1994
Địa chỉ: ấp HT, xã QO, huyện ĐT, tỉnh Lâm Đồng
Địa chỉ liên lạc : Hẻm 40, Tổ 7, ấp B, xã VLA, huyện BC, thành phố Hồ Chí Minh.
*Bị đơn: Ông Nguyễn Bảo L, sinh năm 1989
Địa chỉ: ấp XC, xã TN, huyện MCB, tỉnh Bến Tre
(Nguyên đơn có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Cấn Thị L1 trình bày:
Bà và ông Nguyễn Bảo L tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã TN, huyện MCB, tỉnh Bến Tre vào ngày 29/6/2015. Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp nhau. Vợ chồng đã ly thân với nhau 04 năm nay. Bà nhận thấy hôn nhân không còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống và hòa hợp trở lại nên bà có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông L. Bà có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Bảo Thảo L2, sinh ngày 30/01/2016. Sau khi ly hôn, bà L1 yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, bà L1 không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà L1 khai không có.
- Về nợ chung: Bà L1 khai không có.
Bị đơn ông Nguyễn Bảo L không đến Tòa án nên không có lời trình bày.
Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự, nguyên đơn và bị đơn đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình;
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Cấn Thị L1; về con chung: vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Bảo Thảo L2, sinh ngày 30/01/2016. Sau khi ly hôn, bà L1 được tiếp tục nuôi con chung; Ghi nhận bà L1 không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con chung; về tài sản chung bà L1 khai không có nên không xem xét giải quyết; Về nợ chung: không có nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Xét đây là vụ án xin ly hôn, bị đơn hiện đang cư trú tại xã TN, huyện MCB, tỉnh Bến Tre nên căn cứ Điều 28 và Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện MCB, tỉnh Bến Tre là có căn cứ, đúng quy định pháp luật.
[2] Bị đơn ông Nguyễn Bảo L được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều tham dự hòa giải nhưng ông L không đến nên Tòa án nhân dân huyện MCB, tỉnh Bến Tre không thể tiến hành hòa giải được. Nguyên đơn bà L1 có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn ông L được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa xét xử hai lần nhưng không đến không vì sự kiện bất khả kháng hoặc lý do khách quan. Do đó, căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà L1 và ông L là đúng quy định.
[3] Về hôn nhân: Bà Cấn Thị L1 và ông Nguyễn Bảo L tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh Ngãi, huyện MCB, tỉnh Bến Tre vào ngày 29/6/2015 nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên đã ly thân với nhau cách nay 04 năm. Nay bà L1 xác định không còn tình cảm với chồng nên bà có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông L. Bà L1 có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.
Xét thấy mâu thuẫn giữa bà L1 và ông L thực tế đã xảy ra. Căn cứ theo biên bản xác minh tại chính quyền địa phương UBND xã TN vào ngày 24/4/2025 cho biết bà L1 và ông L có đăng ký kết hôn với nhau tại UBND xã TN, tuy nhiên vợ chồng bà L1, ông L không có sinh sông tại địa phương, chỉ có gia đình ông L ở địa phương nên mâu thuẫn hôn nhân giữa ông L với bà L1 địa phương không biết. Hội đồng xét xử xét thấy, vợ chồng bà L1 ông L đã sống ly thân với nhau được 04 năm vẫn không thể hàn gắn lại hạnh phúc gia đình, ông L không đến Tòa án hòa giải khi bà L1 nộp đơn xin ly hôn ông, điều này cho thấy ông L có thái độ bỏ mặc hôn nhân của mình, mâu thuẫn giữa vợ chồng bà L1 và ông L đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận đơn yêu cầu xin ly hôn của bà L1.
[4] Về con chung: Vợ chồng bà L1 và ông L có 01 con chung tên Nguyễn Bảo Thảo L2, sinh ngày 30/01/2016. Sau khi ly hôn, bà L1 yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung. Hội đồng xét xử xét thấy vợ chồng đã ly thân một thời gian dài 04 năm, cháu Ly sống chung với bà L1 nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà L1 được tiếp tục nuôi con chung, phù hợp với nguyện vọng của cháu Nguyễn Bảo Thảo L2 muốn được sống chung với bà L1 nếu cha mẹ ly hôn. Ghi nhận bà L1 không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con chung.
[5] Về tài sản chung: Bà L1 khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[6] Về nợ chung: Bà L1 khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[7] Xét thấy ý kiến phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là hoàn toàn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.
[8] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000(Ba trăm nghìn) đồng bà Cấn Thị L1 phải nộp theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- - Căn cứ các Điều 28, 35, 147 và Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Cấn Thị L1 cụ thể tuyên:
- - Về hôn nhân: Bà Cấn Thị L1 được ly hôn với ông Nguyễn Bảo L.
- - Về con chung: Bà Cấn Thị L1 và ông Nguyễn Bảo L có 01 con chung tên Nguyễn Bảo Thảo L2, sinh ngày 30/01/2016. Sau khi ly hôn, bà Cấn Thị L1 được tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc con chung. Ghi nhận bà Cấn Thị L1 không yêu cầu ông Nguyễn Bảo L cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Bảo L được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Bà Cấn Thị L1 khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- - Về nợ chung: Bà Cấn Thị L1 khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- - Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) bà Cấn Thị L1 phải nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006790 ngày 26/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MCB. Bà Cấn Thị L1 đã nộp xong tiền án phí.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |
Bản án số 60/2025/HNGĐ-ST ngày 04/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MCB, TỈNH BẾN TRE về xin ly hôn
- Số bản án: 60/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MCB, TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Cấn Thị L xin ly hôn ông Nguyễn Bảo L
