Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THANH BÌNH

TỈNH ĐỒNG THÁP


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Bản án số: 60/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 12 - 4 - 2024

V/v tranh chấp về hôn nhân và

gia đình ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Trung.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Phan Thanh Tâm.
  2. Ông Lê Văn Hoàng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Phụng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 12 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 62/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2024 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Phạm Thị S, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn G, xã Â, huyện H, tỉnh Bình Định.

Người đại diện hợp pháp của chị Phạm Thị S: Ông Đặng Chí H, sinh năm 1985. Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp là người đại diện theo uỷ quyền (Hợp đồng uỷ quyền chứng thực ngày 11/01/2024).

- Bị đơn: Nguyễn Uy D, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Chị Phạm Thị S có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Uy D vắng mặt lần thứ hai không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Trong đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn chị Phạm Thị S trình bày:

Chị Phạm Thị S và anh Nguyễn Uy D xác lập quan hệ hôn nhân năm 2005 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Â, huyện H, tỉnh Bình Định vào ngày 17/06/2005. Hôn nhân giữa chị S và anh D được xây dựng trên cơ sở tự tìm hiểu và kết hôn.

Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ý kiến trong các quyết định về gia đình, công việc và tình cảm. Chị S nhiều lần khuyên ngăn nhưng không được. Chị S và anh D sống ly thân từ đầu năm 2008 đến nay, khoảng thời gian sống ly thân vợ chồng có tìm cách hàn gắn tình cảm với nhau nhưng không thành. Hiện nay, tình cảm vợ chồng không còn và cũng không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng được.

Chị Phạm Thị S yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Uy D.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống giữa chị S và anh D có 01 con chung tên Nguyễn Phạm Quỳnh A, sinh ngày 27/02/2008. Sau khi ly hôn chị Phạm Thị S yêu cầu được tiếp tục cháu Quỳnh A cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Không yêu cầu anh Nguyễn Uy D cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu, Toà án giải quyết.

- Bị đơn anh Nguyễn Uy D không có văn bản trình bày ý kiến gửi cho Toà án.

Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án gồm:

Căn cước công dân của chị Phạm Thị S (Bản sao); Trích lục kết hôn (Bản sao); Giấy khai sinh Nguyễn Phạm Quỳnh A (Chứng thực bản sao); Hợp đồng uỷ quyền ngày 11/01/2024 (Bản chính).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Theo yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị S và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật đang tranh chấp là “V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn anh Nguyễn Uy D cư trú tại ấp H, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị Phạm Thị S có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Uy D đã được Toà án triệu tập lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Do đó, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt chị S và anh D theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về hôn nhân: Chị Phạm Thị S yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Uy D.

Xét thấy, chị S và anh D xác lập quan hệ hôn nhân năm 2005, có đăng ký kết hôn Ủy ban nhân dân xã Â, huyện H, tỉnh Bình Định vào ngày 17/6/2005, là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận.

Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau, không hòa hợp trong cuộc sống. Chị S nhiều lần khuyên ngăn nhưng không được. Ngoài ra, vợ chồng không còn sống chung từ đầu năm 2008 đến nay, khoảng thời gian sống ly thân anh, chị có hàn gắn tình cảm với nhau nhưng không thành. Hơn nữa, chị S xác định, chị S và anh D không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau trong cuộc sống, không tạo điều kiện để cho nhau phát triển về mọi mặt.

Như vậy, có cơ sở xác định hôn nhân giữa chị S và anh D đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, chị Phạm Thị S yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Uy D là phù hợp theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.

[2.2] Về con chung:

Xét thấy, kể từ khi ly thân với anh D chị S là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N. Tại bản khai 08/3/2024, cháu Quỳnh A có nguyện vọng muốn tiếp tục sống chung với chị S. Đồng thời, chị S có thu nhập ổn định, đảm bảo cho việc nuôi con. Do đó, để tránh việc thay đổi môi trường sống, đảm bảo cho cháu Quỳnh A phát triển toàn diện cả vật chất lẫn tinh thần cần giao cháu Nguyễn Phạm Quỳnh A1, sinh ngày 27/02/2008 cho chị S nuôi dưỡng là phù hợp.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Phạm Thị S không yêu cầu anh Nguyễn Uy D cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị S không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết..

[3] Về án phí: Chị Phạm Thị S phải chịu án phí về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị S.

- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị S được ly hôn với anh Nguyễn Uy D.

- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Phạm Quỳnh A, sinh ngày 27/02/2008 cho chị Phạm Thị S được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Uy D không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị S không yêu cầu.

Chị S và anh D được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và tài sản chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị S phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0006343 ngày 19/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Chị Phạm Thị S đã nộp xong tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Anh Nguyễn Uy D không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Thanh Bình;
  • - CC THA DS huyện Thanh Bình;
  • - TAND tỉnh Đồng Tháp;
  • - UBND xã Ân Đức, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Minh Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 60/2024/HNGĐ-ST ngày 12/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 60/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị S. - Về hôn nhân: Chị Phạm Thị S được ly hôn với anh Nguyễn Uy D. - Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Phạm Quỳnh A, sinh ngày 27/02/2008 cho chị Phạm Thị S được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Uy D không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị S không yêu cầu. Chị S và anh D được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và thăm nom con chung, không ai được cản trở. - Về tài sản chung và tài sản chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. - Về án phí: Chị Phạm Thị S phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0006343 ngày 19/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Chị Phạm Thị S đã nộp xong tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh Nguyễn Uy D không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger