Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ AN NHƠN

TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 60/2024/DS-ST

Ngày: 17-5-2024

V/v: “Chia tài sản chung, chia

di sản thừa kế quyền sử dụng đất

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Với thành phần HĐXX xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Ngọc Quang.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Xuân Dũng

Ông Lê Minh Chiến

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Đình Dân – Là Thư ký Tòa án nhân dân thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã An Nhơn tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Liêm – Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 5 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã An Nhơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 25/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2023 về việc “Chia tài sản chung, chia di sản thừa kế quyền sử dụng đất” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 757/2024/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 806/2024/QÐST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2024, thông báo về việc dời ngày mở phiên tòa số 864/TB-TA ngày 26 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim T sinh năm 1973; nơi cư trú: Thôn N, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định, có mặt.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sự Lê Văn K – Công tác tại Công ty L1; trụ sở: Số E H, phường A, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk, vắng mặt, có yêu cầu xét xử vắng mặt và gửi luận cứ bảo vệ bà Lê Thị Kim T;

* Bị đơn:

Ông Nguyễn Đình P sinh năm 1970 (vắng mặt – có đơn xin vắng mặt);

Bà Nguyễn Thị Thu Thủy s năm 1972; cùng nơi cư trú: Thôn N, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định, có mặt;

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Bà Nguyễn Thị S sinh năm 1973; nơi cư trú: Thôn C, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định, có mặt;

Ông Nguyễn Đình P1 sinh năm 1964; nơi cư trú: Thôn N, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định, vắng mặt;

Bà Nguyễn Thị Kim D sinh năm 1966; nơi cư trú: Thôn N, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định (vắng mặt – có đơn xin vắng mặt);

Bà Đoàn Thị L sinh năm 1942; nơi cư trú: Khu V, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định, vắng mặt;

Bà Đoàn Thị Xuân H sinh năm 1957; trú tại: Số nhà A C, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định, có mặt;

* Người đại diện theo ủy quyền của bà Đoàn Thị L: Bà Đoàn Thị Xuân H sinh năm 1957; nơi cư trú: Số nhà A C, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định, có mặt

* Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Đình P1: Bà Nguyễn Thị S sinh năm 1973; nơi cư trú: Thôn Đ, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định, có mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn bà Lê Thị Kim T trình bày: Bà và ông Nguyễn Đình P xác lập quan hệ vợ chồng ở chung với mẹ chồng là bà Nguyễn Thị H1. Bà và ông P có 01 người con chung tên Nguyễn Đình V sinh ngày 20/01/1991. Năm 1993, mẹ chồng Nguyễn Thị H1 làm đơn đăng ký quyền sử dụng ruộng đất và được UBND huyện A (nay thị xã A) giao quyền sử dụng 08 thửa đất gồm: Thửa 115, tờ bản đồ số 10, diện tích 1.745m² (trong đó 200m² đất ở và 1.545m² đất vườn); thửa 335, diện tích 645m²; thửa 188, diện tích 512m²; thửa 216A, diện tích 624m²; thửa 231, diện tích 285m² cùng tờ bản đồ số 10; thửa 590, diện tích 910m²; thửa 529, diện tích 785m² và thửa 528, diện tích 590m² cùng tờ bản đồ số 8 tại N, A, Bình Định. Thời điểm cụ Nguyễn Thị Hoa đăng k quyền sử dụng ruộng đất hộ của bà H1 gồm 05 nhân khẩu: Nguyễn Thị H1 (chết 2003), Nguyễn Đình P, Lê Thị Kim T, Nguyễn Đình V, Nguyễn Thị S. Năm 1998, con trai Nguyễn Đình V bị tai nạn chết. Bà yêu cầu phân chia diện tích đất ruộng đã được nhà nước cân đối giao quyền theo định mức và chia di sản là quyền sử dụng đất ruộng đã được nhà nước cấp cho Nguyễn Đình V. Đối với thửa đất 115, tờ bản đồ số 10 diện tích 1.745m² (trong đó 200m² đất ở và 1.545m² đất vườn) bà không yêu cầu phân chia.

2

* Theo biên bản ghi lời khai bị đơn ông Nguyễn Đình P trình bày: Bà Nguyễn Thị H1 (chết năm 2003) là mẹ ruột của ông. Khi nhà nước giao quyền sử dụng đất mẹ ông làm chủ hộ có tất cả 05 nhân khẩu: Nguyễn Thị H1, Nguyễn Đình P, Lê Thị Kim T, Nguyễn Đình V (chết năm 1998) và Nguyễn Thị S. Hộ gia đình do mẹ làm chủ hộ được Nhà nước giao quyền sử dụng tất cả 08 thửa đất như nguyên đơn và Nguyễn Thị Thu T1 trình bày. Ông thống nhất về mối quan hệ gia đình cha mẹ, anh chị như bà Nguyễn Thị Thu T1 trình bày. Ông yêu cầu chia quyền sử dụng đất nông nghiệp các thửa ruộng theo quy định pháp luật, ông yêu cầu xin được nhận hiện vật là diện tích đất ruộng.

* Theo bản tự khai, biên bản ghi lời khai, quá trình tố tụng bị đơn bà Nguyễn Thị Thu T1 trình bày: Cha mẹ chồng bà là Nguyễn Ngọc X (chết khoảng năm 2007), mẹ Nguyễn Thị H1 (chết ngày 27/11/2003). Cha mẹ chồng có 04 người con tên Nguyễn Đình P1, Nguyễn Thị Kim D, Nguyễn Đình P, Nguyễn Thị S. Ngoài ra, mẹ chồng có 02 người con riêng Đoàn Thị L, Đoàn Thị xuân H2.

Ngày 17/7/1995, hộ gia đình do mẹ chồng đại diện (có 05 nhân khẩu: Nguyễn Thị H1, Nguyễn Đình P, Lê Thị Kim T, Nguyễn Đình V, Nguyễn Thị S) được Nhà nước giao quyền sử dụng đất 08 thửa đất gồm: Thửa 115, tờ bản đồ số 10, diện tích 1.745m² (trong đó 200m² đất ở và 1.545m² đất vườn); thửa 335, diện tích 645m²; thửa 188, diện tích 512m²; thửa 216A, diện tích 624m²; thửa 231, diện tích 285m² cùng tờ bản đồ số 10; thửa 590, diện tích 910m²; thửa 529, diện tích 785m² và thửa 528, diện tích 590m² cùng tờ bản đồ số 8 tại N, A, Bình Định. Bà thống nhất yêu cầu chia quyền sử dụng đất các thửa đất trồng lúa theo yêu cầu của bà T.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đoàn Thị Xuân H, ông Nguyễn Đình P1, bà Nguyễn Thị S, bà Nguyễn Thị Kim D thống nhất về mối quan hệ gia đình cha mẹ, anh chị em như bà Nguyễn Thị Thu T1 trình bày. Các ông bà thống nhất nội dung yêu cầu chia quyền sử dụng đất nông nghiệp như yêu cầu của bà T.

Tại phiên tòa,

- Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu tranh chấp.

- Luật sư Lê Văn K bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Lê Thị Kim T trình bày ý kiến: Bà Lê Thị Kim T và con Nguyễn Đình V là người được nhà nước cân đối giao quyền sử dụng đất trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ bà Nguyễn Thị H1, nên bà T và cháu V được nhận phần đất ruộng tương ứng cho 05 nhân khẩu được cân đối. Bà Lê Thị Kim T là người sản xuất nông nghiệp nên được nhận phần đất ruộng được cân đối, còn cháu V đã chết thì bà T là người thừa kế cùng hàng ông Nguyễn Đình P nên phần đất ruộng cháu VT được hưởng ½

3

phần đất ruộng nông nghiệp của cháu V. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận theo yêu cầu khởi kiện của bà T.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã An Nhơn phát biểu ý kiến:

+ Về tố tụng: Thẩm phán trong quá trình thụ lý, xây dựng hồ sơ vụ án và Hội đồng xét xử tại phiên tòa đã tuân thủ các trình tự tố tụng đúng theo quy định pháp luật.

+ Về nội dung:

Xác định thửa đất số 115, tờ bản đồ số 10, diện tích 1.745m² (đất ở 200m², đất vườn 1.545m²); thửa đất số 335, diện tích 645m², thửa đất số 118, diện tích 512m², thửa đất số 216A, diện tích 624m², thửa đất số 231, diện tích 285m², tờ bản đồ số 10, thửa 590, diện tích 910m², thửa đất số 529, diện tích 785m², thửa đất số 528, diện tích 590m², tờ bản đồ số 08 tại N, thị xã A, tỉnh Bình Định cấp cho hộ gia đình cụ Nguyễn Thị H1 đã được cân đối giao quyền sử dụng theo định mức đất sản xuất nông nghiệp cho Nguyễn Thị H1, Nguyễn Đình P, Lê Thị Kim T, Nguyễn Đình V, Nguyễn Thị S.

Chia cho bà Lê Thị Kim T được quyền sử dụng thửa đất số 335, diện tích 645m², tờ bản đồ số 10, thửa 590, diện tích 910m², tờ bản đồ số 08 tại xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định. Buộc ông P, bà T1 giao 02 thửa ruộng cho bà Lê Thị Kim T

Chia cho ông Nguyễn Đình P, Nguyễn Thị Thu T1 được quyền sử dụng diện tích 1.745m² (đất ở 200m², đất vườn 1.545m²) và được nhận thửa 188, tờ bản đồ số 10, diện tích 512m², thửa 512A, tờ bản đồ số 10, diện tích 624m², thửa 231, diện tích 285m²;

Chia cho bà Nguyễn Thị S được quyền sử dụng thửa đất số 528, tờ bản đồ số 8, diện tích 590m², thửa 529, tờ bản đồ số 08, diện tích 785m²;

Ghi nhận sự tự nguyện của các bà Lê Thị Kim T, Bà nguyễn Thị Thu T2, Nguyễn Đình P1,Đoàn Thị L,Nguyễn Thị Kim D, Đoàn Thị Xuân H giao quyền sử dụng thửa đất 115, tờ bản đồ số 10, diện tích 1.745m² (đất ở 200m², đất vườn 1.545m²) tại xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định cho vợ chồng Nguyễn Đình P, Nguyễn Thị Thu T1 quản lý, sử dụng là di sản của cụ Nguyễn Thị H1 mà các đương sự không yêu cầu xém xét phân chia, nếu các đương sự có tranh chấp sẽ giải quyết sau.

Về án phí: Bà Lê Thị Kim T được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm vì gia đình hộ nghèo, Nguyễn Đình P, Nguyễn Thị S phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

4

[1] Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật: Nguyên đơn bà Lê Thị Kim T và bị đơn ông Nguyễn Đình P, bà Nguyễn Thị Thu T1 cùng những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tranh chấp về dân sự chia tài sản chung và chia di sản thừa kế quyền sử dụng các thửa đất trồng lúa nên xác định quan hệ pháp luật “Chia tài sản chung, chia di sản thừa kế quyền sử dụng đất”. Đối tượng tranh chấp các thửa đất và bị đơn ở xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định nên căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định.

[2] Về nội dung tranh chấp: Nhà nước cân đối giao quyền sử dụng đất cho hộ cụ Nguyễn Thị H1 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00821/QSDĐ/I15 ngày 17/7/1995, gồm có 08 thửa đất. Thửa 115, tờ bản đồ số 10, diện tích 1.745m² (trong đó 200m² đất ở và 1.545m² đất vườn); thửa 335, diện tích 645m²; thửa 188, diện tích 512m²; thửa 216A, diện tích 624m²; thửa 231, diện tích 285m² cùng tờ bản đồ số 10; thửa 590, diện tích 910m²; thửa 529, diện tích 785m² và thửa 528, diện tích 590m² cùng tờ bản đồ số 8 tại N, A, Bình Định.

[3] Nội dung các đương sự thống nhất thỏa thuận: Nhà nước cân đối giao quyền sử dụng đất cho hộ bà Nguyễn Thị H1, gồm có 05 nhân khẩu bà Nguyễn Thị H1, Lê Thị Kim T, Nguyễn Đình P, Nguyễn Thị S, Nguyễn Đình V gồm 08 thửa đất. Bà Lê Thị Kim T được quyền sử dụng canh tác thửa 335, diện tích 645m², tờ bản đồ số 10 và thửa 590, diện tích 910m², tờ bản đồ số 08 tại N, A, Bình Định. (hai thửa ruộng này vợ chồng Nguyễn Đình P, Nguyễn Thị Thu T1 đang canh tác, giao lại cho chị T canh tác ruộng vào tháng 5/2024); Ông Nguyễn Đình P được quyền sử dụng canh tác thửa 188, tờ bản đồ số 10, diện tích 512m²; thửa 216A, tờ bản đồ số 10, diện tích 624m²; thửa 231, tờ bản đồ số 10, diện tích 285m² (03 thửa ruộng này ông Nguyễn Đình PNguyễn Thị Thu T1 đang canh tác); Bà Nguyễn Thị S được quyền sử dụng canh tác thửa 528, tờ bản đồ số 8, diện tích 590m²; thửa 529, tờ bản đồ số 8, diện tích 785m² (02 thửa ruộng này hiện bà S đang canh tác).

[4] Phân chia quyền sử dụng 07 thửa đất ruộng như sau:

[4.1] Bà Lê Thị Kim T được quyền sử dụng canh tác thửa 335, diện tích 645m², tờ bản đồ số 10 và thửa 590, diện tích 910m², tờ bản đồ số 08 ở xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định (hai thửa ruộng này ông Nguyễn Đình P và bà Nguyễn Thị Thu T1 đang canh tác, buộc ông P và bà T1 giao lại cho bà T canh tác tháng 5/2024)

5

[4.2] Anh Nguyễn Đình P được quyền sử dụng canh tác thửa 188, diện tích 512m², tờ bản đồ số 10; thửa 216A, diện tích 624m², tờ bản đồ số 10 và thửa 231, diện tích 285m² tờ bản đồ số 10 ở xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định. Ba thửa đất ruộng ông Nguyễn Đình P và bà Nguyễn Thị Thu T1 đang canh tác.

[4.3] Bà Nguyễn Thị S1 được quyền sử dụng canh tác thửa 528, diện tích 590m², tờ bản đồ số 08 và thửa 529, diện tích 780m², tờ bản đồ số 08 ở xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định. Hai thửa ruộng này bà Nguyễn Thị S đang canh tác.

[5] Các đương sự thỏa thuận phân chia quyền sử dụng các thửa đất ruộng theo diện tích như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp mà không yêu cầu Tòa án xem xét đo đạc, định giá nên ghi nhận, họ không có yêu cầu tính toán giá trị chênh lệch quyền sử dụng đất ruộng được phân chia theo pháp luật và phân chia theo định đoạt tự phân chia nên không xem xét tính toán giá trị chênh lệch. Riêng thửa đất 115, diện tích giao quyền 1.745m² (trong đó 200m² đất ở và 1.545m² đất vườn) tờ bản đồ số 10 những người được nhà nước cân đối giao quyền sử dụng đất, người thừa kế của cụ Nguyễn Thị H1 thống nhất là di sản của cụ H1 giao cho Nguyễn Đình PNguyễn Thị Thu T1 tiếp tục quản lý, sử dụng mà không yêu cầu xem xét phân chia, nếu sau này các bên có tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ án khác.

[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Những người được nhận phần đất ruộng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo mức tương ứng với giá trị phần đất ruộng được chia theo khoản 7 Điều 27 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội. Bà Lê Thị Kim T là người khuyết tật được trợ cấp xã hội hàng tháng, căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội bà T được miễn án phí dân sự sơ thẩm đối với phần đất ruộng được chia. Án phí nhận thửa đất ruộng căn cứ vào bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm trên địa bàn tỉnh Bình Định và hạn thửa đất ruộng để tính toán mức án phí như sau: Ông Nguyễn Đình P nhận thửa đất 188, diện tích 512m², hạng 4 giá 68.000đ/m²; thửa 216A, diện tích 624m², hạng 3, giá 71.000đ/m², thửa 231, diện tích 285m² hạng 3 giá 71.000đ/m². Ông P chịu án phí là 4.967.750đ. Bà Nguyễn Thị S nhận thửa 528, diện tích 590m², hạng 4, giá 68.000đ/m²; thửa 529, diện tích 785m², hạng 4 giá 68.000đ/m². Bà Nguyễn Thị S phải chịu án phí là 4.675.000đ.

[7] Ý kiến của Kiểm sát viên và ý kiến của Luật sư phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

6

Căn cứ vào khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 165, 186, Điều 264, Điều 267 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 212, Điều 219, Điều 612. Điều 613, Điều 649, Điều 651, Điều 660 và Điều 688 của Bộ luật dân sự;

Áp dụng Điều 131 của Luật đất đai;

Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12, điểm a khoản 7 Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc

Tuyên xử:

  1. Lê Thị Kim T được quyền sử dụng canh tác thửa 335, diện tích 645m², tờ bản đồ số 10 và thửa 590, diện tích 910m², tờ bản đồ số 08 ở xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định (hai thửa ruộng này ông Nguyễn Đình P và bà Nguyễn Thị Thu T1 đang canh tác, buộc ông P và bà T1 giao lại cho bà T canh tác tháng 5/2024)
  2. Anh Nguyễn Đình P được quyền sử dụng canh tác thửa 188, diện tích 512m², tờ bản đồ số 10; thửa 216A, diện tích 624m², tờ bản đồ số 10 và thửa 231, diện tích 285m² tờ bản đồ số 10 ở xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định. Ba thửa đất ruộng ông Nguyễn Đình P và bà Nguyễn Thị Thu T1 đang canh tác.
  3. Nguyễn Thị S1 được quyền sử dụng canh tác thửa 528, diện tích 590m², tờ bản đồ số 08 và thửa 529, diện tích 780m², tờ bản đồ số 08 ở xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định. Hai thửa ruộng này bà Nguyễn Thị S đang canh tác.
  4. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Kim T được miễn toàn bộ án phí chia phần đất ruộng được chia; Ông Nguyễn Đình P phải chịu án phí phần đất ruộng được chia là 4.967.750đ; Bà Nguyễn Thị S phải chịu án phí phần đất ruộng được chia là 4.675.000₫
  5. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  6. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án:

    6.1. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn

7

phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

6.2. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Định;
  • - VKSND thị xã An Nhơn;
  • - Các đương sự;
  • - Chi cục THADS thị xã An Nhơn;
  • - Lưu HSVA, VP

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà

Lê Ngọc Quang

8

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 60/2024/DS-ST ngày 17/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH về chia tài sản chung, chia di sản thừa kế quyền sử dụng đất

  • Số bản án: 60/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Chia tài sản chung, chia di sản thừa kế quyền sử dụng đất
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp thừa kế giữa Lê Thị Kim Thảo và Nguyễn Đình Phong
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger