TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 06/2025/DS-ST
Ngày 04/4/2025
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng
và hợp đồng thế chấp tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Quyết
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thành Vui
Bà Trần Xuân Đạm
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh tham gia phiên tòa: Ông Cao Thanh Nam - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 222/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2025/QĐXX-ST ngày 19 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 12/2025/QĐST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Địa chỉ: Số B, L, Quận B, Tp.Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng giám đốc
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Văn T – Trưởng phòng A Chi nhánh L1 - T. (Vắng mặt)
* Bị đơn: Bà Quãng Trọng L, sinh năm 1988 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Hà Trọng Q, sinh năm 1982 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
- Ngày 06 tháng 4 năm 2023, Ngân hàng N (Ngân hàng A) - Chi nhánh L1 - T thoả thuận ký Hợp đồng tín dụng số 5613-LAV-202300728 và Hợp đồng thế chấp tài sản số 5613-LCP-6726 với bà Quãng Trọng L, sinh năm 1988, địa chỉ ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước cụ thể như sau: số tiền vay là 700.000.000đồng.
Lãi suất vay 12%/ năm (lãi suất điều chỉnh)
Mục đích sử dụng vốn vay: Chăn nuôi bò, dê
Phương thức cho vay: Cho vay từng lần
Thời hạn vay là: 12 tháng, ngày nhận tiền vay 06 tháng 4 năm 2023;
Kỳ hạn trả nợ gốc vào ngày: 07/4/2024
Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất số DC916726 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 30/12/2021, số vào sổ cấp GCN CS02484, thửa số 186, tờ bản đồ số 21; địa chỉ thửa đất: ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước, diện tích 201,2m², mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn, thời hạn sử dụng: lâu dài;
Đến hạn thanh toán tiền lãi bà Quãng Trọng L không thực hiện việc thanh toán theo Hợp đồng đã ký, phía Ngân hàng đã đôn đốc nhiều lần và yêu cầu bà Quãng Trọng L phải trả nợ đúng hạn nhưng bà Quãng Trọng L vẫn không thực hiện, số tiền vay theo Hợp đồng tín dụng trên đã bị chuyển sang nợ quá hạn.
Nay Ngân hàng yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Buộc bà Quãng Trọng L phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A (Chi nhánh L1 - T) số tiền theo Hợp đồng tín dụng số 5613-LAV-202300728, tính từ ngày 06/4/2023 đến ngày 04/4/2025 là: 851.020.744đồng, trong đó:
Nợ gốc: 700.000.0000đồng
Nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi phạt: 151.020.744đồng (tính từ ngày 06/4/2023 đến ngày 04/4/2025)
- Buộc bà Quãng Trọng L phải tiếp tục trả lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 5613-LAV-202300728, kể từ ngày 05/4/2025 cho đến ngày bà Quãng Trọng L trả hết nợ gốc cho Ngân hàng A;
- Yêu cầu Tòa án công nhận Hợp đồng thế chấp tài sản số 5613-LCP-6726 ngày 06/4/2023 được ký giữa nguyên đơn Ngân hàng A và bị đơn bà Quãng Trọng L là hợp pháp để đảm bảo việc thu hồi nợ theo quy định của pháp luật;
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thông báo và triệu tập hợp lệ bị đơn bà Quãng Trọng L và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hà Trọng Q. Tuy nhiên, bà L và ông Q vẫn không có mặt để tham gia giải quyết vụ việc và
2
không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình, đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cho Tòa án theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:
- Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Việc xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh không có kiến nghị gì về tố tụng.
- Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội Đồng xét xử:
Căn cứ các Điều 317, 320, 323, 303, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 90, 91, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A:
- Buộc bà Quãng Trọng L phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng A (Chi nhánh L1 - T) số tiền theo Hợp đồng tín dụng số 5613-LAV-202300728, tính từ ngày 06/4/2023 đến ngày 04/4/2025 là: 851.020.744đồng, trong đó:
Nợ gốc: 700.000.0000đồng
Nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi phạt: 151.020.744đồng (tính từ ngày 06/4/2023 đến ngày 04/4/2025).
- Buộc bà Quãng Trọng L phải tiếp tục trả lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 5613-LAV-202300728, kể từ ngày 05/4/2025 cho đến ngày bà Quãng Trọng L trả hết nợ gốc cho Ngân hàng A;
- Công nhận Hợp đồng thế chấp tài sản số 5613-LCP-6726 ngày 06/4/2023 giữa nguyên đơn Ngân hàng A và bị đơn bà Quãng Trọng L là hợp pháp để đảm bảo việc thu hồi nợ theo quy định của pháp luật;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Ngân hàng A có đơn khởi kiện yêu cầu bà Quãng Trọng L trả số tiền vay theo hợp đồng tín dụng và yêu cầu công nhận hợp đồng thế chấp tài sản nên xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp
3
đồng thế chấp tài sản”. Bà Quãng Trọng L cư trú tại xã L, huyện L nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
[2] Về nội dung:
Qua các tài liệu, chứng cư do đương sự cung cấp và Tòa án thu thập được, thì xác định giữa Ngân hàng A (Chi nhánh L1 - T) có cho bà Quãng Trọng L vay số tiền theo Hợp đồng tín dụng số 5613-LAV-202300728; số tiền vay là: 700.000.000đồng.
Lãi suất vay 12%/ năm (lãi suất điều chỉnh)
Mục đích sử dụng vốn vay: Chăn nuôi bò, dê
Phương thức cho vay: Cho vay từng lần
Thời hạn vay là: 12 tháng, ngày nhận tiền vay 06 tháng 4 năm 2023;
Kỳ hạn trả nợ vào ngày: 07/4/2024
Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất số DC916726 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 30/12/2021, số vào sổ cấp GCN CS02484, thửa số 186, tờ bản đồ số 21; địa chỉ thửa đất: ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước, diện tích 201,2m²; mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn, thời hạn sử dụng: Lâu dài; Giấy chứng nhận được điều chỉnh trang 4 chủ sử dụng đất là bà Quãng Trọng L và ông Hà Trọng Q.
Đến hạn thanh toán tiền gốc và lãi bà Quãng Trọng L không thực hiện việc thanh toán theo Hợp đồng đã ký, phía Ngân hàng đã đôn đốc nhiều lần và yêu cầu bà Quãng Trọng L phải trả nợ đúng hạn nhưng bà Quãng Trọng L vẫn không thực hiện.
Ngân hàng A yêu cầu bà Quãng Trọng L trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết. Phía bị đơn trong quá trình giải quyết vụ án mặc dù đã được thông báo và triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không có mặt để tham gia giải quyết vụ việc và không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình, đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cho Tòa án theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, vẫn đủ cơ sở khẳng định giữa Ngân hàng A và bà Quãng Trọng L có phát sinh giao dịch như đã nêu trên.
[3] Do bà Quãng Trọng L vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng yêu cầu bà Quãng Trọng L trả số tiền còn nợ là có căn cứ chấp nhận. Cần buộc bà Quãng Trọng L trả cho Ngân hàng A số tiền tính theo Hợp đồng tín dụng số 5613-LAV-
4
202300728, tính từ ngày 06/4/2023 đến ngày 04/4/2025 là: 851.020.744đồng, trong đó:
Nợ gốc: 700.000.0000đồng
Nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi phạt: 151.020.744đồng (tính từ ngày 06/4/2023 đến ngày 04/4/2025).
[4] Về yêu cầu buộc bà Quãng Trọng L phải tiếp tục trả lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 5613-LAV-202300728, kể từ ngày 05/4/2025 cho đến ngày bà Quãng Trọng L trả hết nợ gốc cho Ngân hàng A là có căn cứ phù hợp với quy định của pháp luật;
[5] Về yêu cầu công nhận hợp đồng thế chấp: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, đại diện Ngân hàng A yêu cầu xem xét công nhận Hợp đồng thế chấp tài sản số 5613-LCP-6726 ngày 06/4/2023 đã ký kết giữa ngân hàng và bà Quãng Trọng L. Theo hợp đồng thế chấp thì bà Quãng Trọng L cũng là người đại diện theo ủy quyền của ông Hà Trọng Q đã thế chấp quyền sử dụng đất cho Ngân hàng A. Về mặt hình thức thì hợp đồng thế chấp được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm nên đã tuân thủ quy định pháp luật. Về mặt nội dung thì việc thế chấp tài sản của bà Quãng Trọng L là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng về việc công nhận hợp đồng thế chấp tài sản số 5613-LCP-6726 ngày 06/4/2023 ký giữa nguyên đơn Ngân hàng A và bị đơn bà Quãng Trọng L là hợp pháp để đảm bảo việc thu hồi nợ theo quy định của pháp luật;
[6] Về chi phí tố tụng: Bà Quãng Trọng L chịu 3.000.000đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Ngân hàng A (Chi nhánh L1 - T) đã nộp tạm ứng số tiền trên nên bà Quãng Trọng L phải trả lại cho Ngân hàng A số tiền 3.000.000đồng.
[7] Về án phí: Căn cứ khoản 1 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì nguyên đơn không phải chịu án phí, bị đơn phải chịu án phí theo quy định.
[8] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 157, Điều 158, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Các Điều 317, 320, 323, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
5
- Các Điều 90, 91, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N.
- Buộc bà Quãng Trọng L phải thực hiện nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N (Chi nhánh L1 - T) số tiền chưa thanh toán theo Hợp đồng tín dụng số 5613-LAV-202300728 là: 851.020.744đồng. Trong đó:
Nợ gốc: 700.000.0000đồng
Nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi phạt: 151.020.744đồng (tính từ ngày 06/4/2023 đến ngày 04/4/2025).
- Buộc bà Quãng Trọng L phải tiếp tục trả lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 5613-LAV-202300728, kể từ ngày 05/4/2025 cho đến ngày bà Quãng Trọng L trả hết nợ gốc cho Ngân hàng A;
- Công nhận Hợp đồng thế chấp tài sản số 5613-LCP-6726 ngày 06/4/2023 ký giữa nguyên đơn Ngân hàng N (Chi nhánh L1 - T) và bị đơn bà Quãng Trọng L là hợp pháp để đảm bảo việc thu hồi nợ của Hợp đồng tín dụng số 5613-LAV-202300728 theo quy định của pháp luật;
2. Về án phí:
- Bà Quãng Trọng L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 37.530.622đồng.
- Ngân hàng N (Chi nhánh L1 - T) không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước trả lại cho Ngân hàng N (Chi nhánh L1 - T) số tiền 17.821.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006640 ngày 14/10/2024.
3. Về chi phí tố tụng: Bà Quãng Trọng L phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là: 3.000.000đồng. Số tiền này Ngân hàng N (Chi nhánh L1 - T) đã nộp tạm ứng. Vì vậy, bà Quãng Trọng L phải trả lại cho Ngân hàng N (Chi nhánh L1 - T) số tiền 3.000.000đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
4. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày 05/4/2025, bên có nghĩa vụ thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên có nghĩa vụ thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
6
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Bình Phước xét xử phúc thẩm.
Nơi nhận:
| T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Văn Quyết |
7
Bản án số 06/2025/DS-ST ngày 04/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản
- Số bản án: 06/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/04/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: buộc trả tiền vay
