|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 596/2024/HNGĐ-ST Ngày: 31/7/2024 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tuấn Nhã.
Các Hội thẩm nhân dân.
- Bà Nguyễn Thị Kính.
- Bà Nguyễn Thị Kim Hồng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệu Trinh - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Bà Hoàng Thị Vân - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 106/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 125/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 109/2024/QĐST - HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh V; Địa chỉ: A M, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Bá H; Địa chỉ: A M, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh V trình bày:
Bà và ông Nguyễn Bá H có đăng ký kết hôn vào năm 2002 tại Ủy ban nhân dân Phường A Quận H Thành phố Hồ Chí Minh. Mâu thuẫn gia đình xảy ra nguyên nhân là do ông bà bất đồng về quan điểm lối sống. Hiện nay tình cảm gia đình đã không còn, không thể hàn gắn được. Nay bà xin được ly hôn với ông H.
Về con chung: Có một con chung tên Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 03/02/2000. Con chung đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Ông bà tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Đối với bị đơn ông Nguyễn Bá H: Tòa án đã tiến hành thông báo thụ lý vụ án và đã nhiều lần triệu tập hợp lệ ông H đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng ông H không đến, do đó không có lời khai của đương sự tại tòa.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án; nguyên đơn chấp hành tốt pháp luật tố tụng khi tham gia tố tụng dân sự; bị đơn chấp hành chưa tốt pháp luật tố tụng khi tham gia tố tụng dân sự. Về phần nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà V.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quá trình tố tụng
Xét đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thanh V thì đây là vụ án tranh chấp về ly hôn; do bị đơn cư trú tại Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh, nên theo qui định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét bà Nguyễn Thị Thanh V có đề nghị không tiến hành hòa giải nên căn cứ vào Điều 207, Điều 208 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được, Thẩm phán tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ mà không tiến hành hòa giải.
Xét nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh V có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt và bị đơn ông Nguyễn Bá H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phiên tòa, nên căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ.
[2] Về các yêu cầu của đương sự
Xét việc bà Nguyễn Thị Thanh V và ông Nguyễn Bá H chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A Quận H Thành phố Hồ Chí Minh, theo giấy chứng nhận kết hôn số 398/77 quyển số 03/2002 đăng ký ngày 31 tháng 12 năm 2002 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu của bà V xin được ly hôn với ông H do bà V không còn tình cảm với ông H, cuộc sống chung vợ chồng không có hạnh phúc, không có tình nghĩa vợ chồng, đời sống chung không thể kéo dài và hai bên đã tự sống ly thân, bỏ mặc nhau, không còn yêu thương nhau, không giúp đỡ để cùng nhau phát triển. Mặc khác, Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông H nhiều lần đến Tòa để làm rõ tình trạng hôn nhân giữa ông H với bà V nhưng ông H không đến. Chứng tỏ ông H thiếu thiện chí để hòa giải những mâu thuẫn giữa vợ chồng, không xem trọng cuộc sống chung vợ chồng. Do đó, yêu cầu ly hôn của bà V là có căn cứ phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Xét về con chung: Quá trình chung sống bà V và ông H có một con chung tên Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 03/02/2000. Con chung đã trưởng thành.
Xét về tài sản chung và nợ chung: Đương sự xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà V phải chịu án phí theo qui định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 207, Điều 208, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 56 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh V được ly hôn với ông Nguyễn Bá H.
- Về con chung: Bà V xác định vợ chồng có một con chung tên Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 03/02/2000. Con chung đã trưởng thành.
- Về tài sản chung và nợ chung đương sự xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) bà V phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0036613 ngày 22/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Bà V đã thi hành xong phần án phí dân sự sơ thẩm.
- Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tuấn Nhã |
Bản án số 596/2024/HNGĐ-ST ngày 31/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn
- Số bản án: 596/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
