Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TUY HÒA

TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 59/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 29-5-2024

V/v: Tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Lê Mai.

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Khắc Hiếu và bà Phan Thị Oanh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Hằng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Hưng – Kiểm sát viên.

Vào ngày 29 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 12/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2024, về tranh chấp “Ly hôn”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/QĐXX-ST ngày 15/4/2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 37/2024/QÐST-HNGĐ ngày 06/5/2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Mỹ T, sinh năm: 1987;
  2. Địa chỉ: thôn Thượng Phú, xã Bình Kiến, thành phố Tuy Hòa, Phú Yên

  3. Bị đơn: Ông Tô Hiếu V, sinh năm: 1986;
  4. Địa chỉ: 1 N, Phường E, thành phố T, Phú Yên.

Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn xin ly hôn và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Phạm Thị Mỹ T trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Tôi (T) và ông Tô Hiếu V tự nguyện tìm hiểu và đi đến kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND phường E, thành phố T vào năm 2014. Vợ chồng hạnh phúc một thời gian, sau đó thì đến năm 2016 phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, thường xuyên cãi vả, do ông V thường xuyên ăn nhậu về gây mâu thuẫn. Vợ chồng đã không còn sống chung từ năm 2016 cho đến nay, tôi đã về nhà cha mẹ ruột sống. Ông V thỉnh thoảng cũng có lui tới thăm con nhưng vợ chồng cũng không ai quan tâm ai, mạnh ai nấy sống. Nay thấy không thể kéo dài tình trạng này được nữa nên tôi làm đơn xin được ly hôn ông V để ổn định cuộc sống. Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là Tô Thế Lam V1, sinh ngày 24/10/2014; hiện con đang sống cùng tôi. Ly hôn tôi xin được nuôi con và yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

* Bị đơn ông Tô Hiếu V trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Tôi (V) thống nhất theo trình bày của bà Phạm Thị Mỹ T về thời gian, nơi đăng ký kết hôn và nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn. Nhưng tôi thấy mâu thuẫn chưa đến mức trầm trọng, có thể khắc phục được nên không đồng ý ly hôn. Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là Tô Thế Lam V1, sinh ngày 24/10/2014; hiện con đang sống cùng bà T. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa đã tiến hành hòa giải nhưng không thành.

* Tại phiên tòa: Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, xin được ly hôn với bị đơn; về con chung: xin nuôi con Tô Thế Lam V1 và yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi con trưởng thành; về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định pháp luật; bị đơn không chấp hành đúng quy định. Về việc giải quyết vụ án: đề nghị HĐXX áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, nguyên đơn được ly hôn bị đơn. Về con chung: Giao con chung là Tô Thế Lam V1 cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng, bị đơn cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Về tài sản chung: không xét. Về án phí: nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, bị đơn chịu án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Tô Hiếu V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Xét nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

[3] Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Phạm Thị Mỹ T và bị đơn ông Tố H Việt tự nguyện tìm hiểu và đi đến kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND phường E, thành phố T vào năm 2014, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn như đương sự đã trình bày. Vợ chồng đã không còn sống chung với nhau từ năm 2016 cho đến nay, không còn ai quan tâm đến ai; vợ, chồng không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, là vi phạm nghĩa vụ vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn được ly hôn với bị đơn.

[4] Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là Tô Thế Lam V1, sinh ngày 24/10/2014; hiện con đang sống cùng nguyên đơn. Ly hôn nguyên đơn xin được nuôi con và yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng. Xét thấy, con đang sống cùng mẹ và có nguyện vọng xin được ở với mẹ nên để đảm bảo ổn định cuộc sống của con, HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, giao con chung cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở và có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật nên việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

[5] Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét.

[6] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 51, 56, 58, 59, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Thị Mỹ T.

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Mỹ T được ly hôn ông Tô Hiếu V.
  • - Về con chung: Giao 01 con chung là Tô Thế Lam V1, sinh ngày 24/10/2014 cho bà Phạm Thị Mỹ T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Tô Hiếu V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 5/2024 và chấm dứt khi phát sinh một trong các trường hợp được quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình. Ông Tô Hiếu V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Nguyên đơn bà Phạm Thị Mỹ T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0012857 ngày 12/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa.

Bị đơn ông Tô Hiếu V phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Phú Yên;
  • - Viện KSND thành phố Tuy Hòa;
  • - Chi cục THADS thành phố Tuy Hòa;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường 5, Tuy Hòa;
  • (Giấy CNKH số 21, ngày 04/03/2014)
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Lê Mai

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Khắc Hiếu

Phan Thị Oanh

Trần Lê Mai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 59/2024/HNGĐ-ST ngày 29/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 59/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: nguyên đơn xin ly hôn bị đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger