Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐỨC HÒA

TỈNH LONG AN


Bản án số: 59/2024/DS - ST

Ngày: 26 - 4 - 2024

“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tho.

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Ông Nguyễn Chí Lin;
  • 2. Bà Trần Thị Đổi.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Khắc Phụng - là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lê Hiền - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 648/2023/TLST-DS ngày 17/10/2023 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 64/2024/QĐXXST-DS ngày 15/3/2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 66/2224/QĐST-DS ngày 22/3/2024 và Thông báo về việc thay đổi thời gian xét xử số 65/2024/TB-TA ngày 10/4/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.

Địa chỉ trụ sở: 266 – B N, Phường H, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên hệ: 415 – D T, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đàm Huỳnh Chí L; chức vụ: Phó phòng giao dịch là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền ngày 26/4/2024, có mặt).

- Bị đơn: Ông Phan Hữu T, sinh năm 1986 (vắng mặt).

Địa chỉ thường trú: 264B Khu vực 2, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.

Địa chỉ liên hệ: 113B Khu phố B, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn, ông Đàm Huỳnh Chí L trình bày:

Ngày 20/01/2022, Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Q – P (Ngân hàng) có cho ông Phan Hữu T vay số tiền 2.500.000.000 đồng theo Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 20/01/2022. Mục đích vay: Chuyển nhượng bất động sản; Phương thức cho vay: cho vay từng lần vốn hàng tháng, lãi hàng tháng. Thời hạn cho vay: 25 năm. Thời điểm trả hết nợ theo giấy nhận nợ số – LD2202100867: Từ ngày 21/01/2022 đến hạn 21/01/2047. Lãi suất được quy định tại Hợp đồng tín dụng 202126488943 ngày 20/01/2022 và Giấy nhận nợ ngày 21/01/2022.

Để đảm bảo cho khoản vay, ông T có thế chấp cho Ngân hàng tài sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 763, tờ bản đồ số 32; địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An. Bất động sản được hình thành từ vốn vay của ngân hàng và đã hoàn tất tất cả các thủ tục đăng bộ sang tên cho ông Phan Hữu T. Sau đó, ông Phan Hữu T và Ngân hàng xác lập Hợp đồng thế chấp số 1341 ngày 23/02/2022, được công chứng tại Văn phòng C, đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ.

Trong quá trình thanh toán khoản vay, ông T đã vi phạm thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng 202126488943 ngày 20/01/2022 và Giấy nhận nợ ngày 21/01/2022. Do đó, Ngân hàng khởi kiện:

Yêu cầu ông Phan Hữu T phải trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền là 3.041.967.388 đồng, trong đó tiền gốc là 2.399.992.000 đồng; tiền lãi tính đến ngày 26/4/2024 là 641.975.388 đồng và tiếp tục thanh toán lãi phát sinh cho đến khi trả hết nợ theo thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng và Giấy nhận nợ ngày 21/01/2022.

Trường hợp ông Phan Hữu T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ, Ngân hàng được yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp là thửa đất số 763, tờ bản đồ số 32; địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 086136, vào sổ cấp giấy chứng nhận số CS 05705 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 16/02/2022 theo Hợp đồng thế chấp sổ 1341 ngày 23/02/2022 được ký kết giữa Ngân Hàng TMCP S – Chi nhánh Q - PGD X và ông Phan Hữu T, được công chứng tại Văn phòng C; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Đ, tỉnh Long An ngày 23/02/2022 để đảm bảo thi hành án.

Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Từ khi vụ án được thụ lý đến khi xét xử Thẩm phán, Thư ký, người tiến hành tố tụng tại phiên tòa thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Người tham gia tố tụng thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở nhận định như sau:

  1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Ngân hàng S khởi kiện ông T, có địa chỉ cư trú tại thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long An phải có trách nhiệm thanh toán khoản vay theo hợp đồng tín dụng nên Tòa án xác định quan hệ pháp luật tố tụng là “tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS), vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa.
  2. Về xét xử vắng mặt: Bị đơn ông T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do. Do đó, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt ông T theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của BLTTDS.
  3. Về nội dung tranh chấp:
    1. Về yêu cầu trả tiền gốc:

      Xét Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 20/01/2022, Giấy nhận nợ ngày 21/01/2022 giữa Ngân hàng S với ông T: Về bản chất, đây là hợp đồng vay tài sản, thỏa mãn các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo quy định của Điều 463 Bộ luật dân sự và Điều 91,95 Luật tổ chức tín dụng nên có hiệu lực pháp luật làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia giao dịch. Ông T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền gốc nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông T phải thanh toán số nợ gốc là 2.399.992.000 đồng là có cơ sở, được HĐXX chấp nhận.

    2. Về yêu cầu trả tiền lãi:

      Lãi suất vay các bên thỏa thuận phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng. Ông T đã không thực hiện đúng nghĩa vụ trả lãi theo cam kết nên Ngân hàng yêu cầu ông T phải trả tiền lãi tính đến ngày 26/4/2024 là 641.975.388 đồng (trong đó: tiền lãi trong hạn là 427.983.592 đồng; tiền lãi quá hạn là 213.991.796 đồng) là phù hợp nên được HĐXX chấp nhận.

      Như vậy, tổng số tiền ông T phải trả cho Ngân hàng S là 3.041.967.388 đồng

    3. Về yêu cầu tiếp tục trả lãi quá hạn sau ngày Tòa án xét xử sơ thẩm:

      Căn cứ khoản 1, 2 Điều 13, khoản 2 Điều 14 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 và Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao thông qua ngày 17/10/2016, yêu cầu của nguyên đơn áp dụng tính lãi quá hạn theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng ngày 20/01/2022 và Giấy nhận nợ ngày 21/01/2022 sau ngày xét xử sơ thẩm là đúng quy định pháp luật nên được chấp nhận.

    4. Về biện pháp bảo đảm

      Để đảm bảo cho khoản vay, ông T đã thế chấp quyền sử dụng đất tại thửa đất 763, tờ bản đồ số 32; tọa lạc tại xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An. Hiện trạng thửa 763 là đất trống, không có công trình, kiến trúc trên đất. Xét hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất giữa ông T và Ngân hàng được lập thành văn bản, có đăng ký giao dịch bảo đảm đúng quy định pháp luật. Do đó, trong trường hợp không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 20/01/2022, giấy nhận nợ ngày 21/01/2022, Ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp trên để thu hồi nợ là phù hợp nên được chấp nhận.

Đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa phù hợp với nhận định của HĐXX nên được chấp nhận.

Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

  1. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng. Ông T phải chịu. Ngân hàng đã nộp và chi xong. Ông T có nghĩa vụ hoàn lại cho Ngân hàng S số tiền này.
  2. Về án phí: Ông T phải chịu án phí là 92.839.347 đồng trên số tiền phải thanh toán cho Ngân hàng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 266, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 463, khoản 1 Điều 466; Điều 288 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Quyết định số 2868/QĐ-NHNN ngày 29/11/2010;

Căn cứ vào Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 và Á lệ số 08/2016/AL được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao thông qua ngày 17/10/2016.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với ông Phan Hữu T.
    1. Buộc ông Phan Hữu T phải có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền 3.041.967.388 đồng (ba tỷ, không trăm bốn mươi mốt triệu, chín trăm sáu mươi bảy ngàn, ba trăm tám mươi tám đồng);

      Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Phan Hữu T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo thỏa thuận quy định tại Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 20/01/2022 và Giấy nhận nợ ngày 21/01/2022.

    2. Trường hợp ông Phan Hữu T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ, Ngân hàng Thương mại Cổ phần S được yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số DE 086136, vào sổ cấp GCN số CS 05705 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh L cấp ngày 16/02/2022 tại thửa đất số 763, tờ bản đồ số 32; tọa lạc tại xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An theo Hợp đồng thế chấp số 1341 ngày 23/02/2022, được công chứng tại Văn phòng C; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Đ, tỉnh Long An ngày 23/02/2022 để đảm bảo thi hành án.
  2. Về chi phí tố tụng: Ông Phan Hữu T phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, bên có nghĩa vụ chậm thi hành sẽ phải chịu thêm khoản tiền lãi tính trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 tương ứng với thời gian chưa thi hành án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

  3. Về án phí:
    1. Ông Phan Hữu T phải chịu 92.839.347 đồng (chín mươi hai triệu, tám trăm ba mươi chín ngàn, ba trăm bốn mươi bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
    2. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S 41.982.379 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí tòa án số 0006057 ngày 11/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa.
  4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
  5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Long An;
  • - VKSND huyện Đức Hòa;
  • - Chi cục THADS huyện Đức Hòa;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Lê Thị Tho

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 59/2024/DS - ST ngày 26/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 59/2024/DS - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Phan Hữu Tài
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger