Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC GIANG

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 58/2025/QĐST-HNGĐ

Bắc Giang, ngày 10 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 403/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2024 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Bích N, sinh năm 1978

Nơi thường trú và nơi cư trú: Số nhà A, đường T, tổ dân phố số F, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang H, sinh năm 1978

Nơi thường trú và nơi cư trú: Số nhà A, đường T, tổ dân phố số F, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Bích N và anh Nguyễn Quang H
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về con chung: Chị Lê Thị Bích N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Lê Gia H1, sinh ngày 07/7/2014 đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định pháp luật; anh Nguyễn Quang H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quang H2, sinh ngày 16/01/2008 đến khi cháu H2 đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con do chị N và anh H không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét, giải quyết.

    Sau khi ly hôn, chị Lê Thị Bích N và anh Nguyễn Quang H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở chị N, anh H thực hiện quyền, nghĩa vụ này.

    - Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Lê Thị Bích N và anh Nguyễn Quang H không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

    - Về án phí: Chị Lê Thị Bích N chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002227 ngày 16 năm 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị N số tiền còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - CCTHADS thành phố Bắc Giang;
  • - VKSND thành phố Bắc Giang;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Dương Đức, huyện Lạng Giang, tỉnh
  • Bắc Giang (Giấy CNKH số 02, ngày 07/01/2002);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Lan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 58/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 58/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger