Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THUẬN AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 59/2024/KDTM-ST

Ngày: 30/9/2024

V/v tranh chấp hợp đồng

cho thuê tài chính

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên tòa: Ông Ngô Quang Ngọc Nhân.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Trần Ngọc Phương – Cán bộ hưu trí;
  2. Bà Lê Yến Loan – Phó Bí thư Thành đoàn Thuận An.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Nghĩa – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An tham gia phiên toà: Bà Bùi Thanh Thủy – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 15/2024/TLST-KDTM ngày 19 tháng 02 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2024/QĐXXST - KDTM ngày 30 tháng 3 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Công ty C2 chỉ: Tòa nhà T N, phường L, Quận Đ, thành phố Hà Nội

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hồ Thành V năm 1998; địa chỉ: D N, Phường B, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh – là đại diện theo ủy quyền. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Công ty Cổ phần P chỉ trụ sở: 1 đường T, Tổ A, khu phố H, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:

Công ty C3(gọi tắt là Ccho Công ty P1 tài chính theo các Hợp đồng cho thuê tài chính số 21822000205/HĐCTTC, 21822000314/HĐCTTC ngày 17/08/2022, 21822000322/HĐCTTC ngày 17/08/2022, cụ thể:

1. Hợp đồng cho thuê tài chính số 21822000205/HĐCTTC ngày 13/06/2022, cụ thể như sau:

  • - Số tiền thuê: 3.070.710.000 đồng.
  • - Thời hạn thuê: 60 tháng, kể từ ngày 16/06/2022 đến 03/07/2027;
  • - Các kỳ hạn trả nợ: Nợ gốc: Trả vào ngày 20 hàng tháng; Nợ lãi trả vào ngày 20 hàng tháng
  • - Lãi suất thuê: Trong vòng 06 tháng đầu tiên của thời hạn thanh toán, Lãi suất thuê được cố định 6.5%/năm.

Từ tháng thứ 07 của việc thanh toán tiền thuê, lãi suất thuê là lãi suất thả nổi và xác định bằng: lãi suất tham chiếu cộng với biên độ (2%) và được điều chỉnh 03 tháng/lần.

Trong đó, lãi suất tham chiếu cho một kỳ điều chỉnh lãi suất là lãi suất gửi tiền tiết kiệm cá nhân VND 12 tháng trả sau do C bố;

Lãi suất quá hạn tương đương 150% lãi suất thuê được áp dụng cho bất kỳ khoản nợ gốc nào đến hạn chưa được thanh toán. Lãi suất phạt 10%/năm được áp dụng cho khoản lãi thuê đã phát sinh đến hạn nhưng chưa được thanh toán.

  • - Tiền ký cược: 289.008.000 đồng;
  • Tài sản thuê tài chính:
  • + Bộ lật dầm 180 độ; Hiệu: BRUCO; Mã kiểu loại: BWF15; Xuất xứ: Việt Nam; Năm sản xuất: 2021
  • + Máy hàn ngang/Trạm hàn sau; Hiệu: BRUCO; Mã kiểu loại: BWH15B-S2W; Xuất xứ: Việt Nam; Năm sản xuất: 2021

2. Hợp đồng cho thuê tài chính số 21822000314/HĐCTTC ngày 17/08/2022, cụ thể như sau:

  • - Số tiền thuê: 7.390.161.504 đồng.
  • - Thời hạn thuê: 48 tháng, kể từ ngày 25/08/2022 đến 30/09/2026;
  • - Các kỳ hạn trả nợ: Nợ gốc: Trả vào ngày 20 hàng tháng; Nợ lãi: Trả vào ngày 20 hàng tháng;
  • - Lãi suất thuê: Trong vòng 06 tháng đầu tiên của thời hạn thanh toán, Lãi suất thuê được cố định 6.8%/năm.

Từ tháng thứ 07 của việc thanh toán tiền thuê, lãi suất thuê là lãi suất thả nổi và xác định bằng: lãi suất tham chiếu cộng với biên độ (2.5%) và được điều chỉnh 03 tháng/lần. Trong đó, lãi suất tham chiếu cho một kỳ điều chỉnh lãi suất là Lãi suất gửi tiền tiết kiệm cá nhân VND 12 tháng trả sau do C bố;

Lãi suất quá hạn tương đương 150% lãi suất thuê được áp dụng cho bất kỳ khoản nọ gốc nào đến hạn chưa được thanh toán. Lãi suất phạt 10%/năm được áp dụng cho khoản lãi thuê đã phát sinh đến hạn nhưng chưa được thanh toán.

  • - Tiền ký cược: 923.770.188 đồng;
  • Tài sản thuê tài chính:
  • + Bộ P1dầm đôi một tốc đọ 5 tấn; Model: H5D9; Xuất xứ: Việt Nam; Mới 100%.
  • + Bộ P1dầm đôi một tốc độ 7,5 tấn; Model: H7,5D9; Xuất xứ: Việt Nam; Mới 100%.
  • + Máy đột thép tấm thủy lực: Hãng sản xuất: Autowel; Năm sản xuất: 2022; Xuất xứ: Việt Nam.
  • + Máy khoan thép tấm: Hãng sản xuất: Autowel; Năm sản xuất: 2022; Xuất xứ: Việt Nam.

3. Hợp đồng cho thuê tài chính số 21822000322/HĐCTTC ngày 17/08/2022, cụ thể như sau:

  • - Số tiền thuê: 2.592.000.000 đồng;
  • - Thời hạn thuê: 48 tháng, kể từ ngày 06/09/2022 đến 30/09/2026;
  • - Các kỳ hạn trả nợ: Nợ gốc: Trả vào ngày 20 hàng tháng; Nợ lãi: Trả vào ngày 20 hàng tháng;
  • - Lãi suất thuê: Trong vòng 06 tháng đầu tiên của thời hạn thanh toán, Lãi suất thuê được cố định 6.8%/năm. Từ tháng thứ 07 của việc thanh toán tiền thuê, lãi suất thuê là lãi suất thả nổi và xác định bằng: Lãi suất tham chiếu cộng với biên độ (2.5%) và được điều chỉnh 03 tháng/lần. Trong đó, lãi suất tham chiếu cho một kỳ điều chỉnh lãi suất là Lãi suất gửi tiền tiết kiệm cá nhân VND 12 tháng trả sau do C bố;
  • - Lãi suất quá hạn tương đương 150% lãi suất thuê được áp dụng cho bất kỳ khoản nọ gốc nào đến hạn chưa được thanh toán. Lãi suất phạt 10%/năm được áp dụng cho khoản lãi thuê đã phát sinh đến hạn nhưng chưa được thanh toán.
  • - Tiền ký cược: 324.000.000 đồng;
  • Tài sản thuê tài chính: Máy cắt Fiber Laser 6000x2000,6000W; Model: TDL-6020S-60R; Hãng sản xuất: TDL; Xuất xứ: Việt Nam; Mới 100%.

Hàng tháng, Công ty P2 thanh toán cho C tiền thuê bao gôm một phần vốn gốc và khoản tiền lãi được tính trên dư nợ giảm dần cho đến khi trả đủ số tiền vồn gốc mà Công ty C4 tài trợ cùng các khoản lãi theo Hợp đồng thuê. Trước khi Công ty P3 hêt toàn bộ vôn gốc cùng các khoản lãi, C vẫn là chủ sở hữu của tài sản thuê.

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng thuê, Công ty P4 xuyên thanh toán không đúng hạn, mặc dù C đã nhiều lần liên lạc cũng như làm việc trực tiếp với Công ty P5 yêu cầu thanh toán. Ngày 13/06/2023, C có buổi làm việc với Công ty P6 buổi làm việc Công ty P7 kết thanh toán tiền thuê tháng 6/2023. Tuy nhiên, Công ty P8 không thực hiện theo cam kết. Ngày 30/08/2023, C đã gửi Thông báo số 3390/2023/TB-BSL.HCM về việc yêu cầu Công ty P9 hiện đúng nghĩa vụ thanh toán nợ. Theo thông báo, C yêu cầu Công ty P10 số tiền nợ trước ngày 06/09/2023, nhưng Công ty P11 không thực hiện.

Do đó, theo quy định tại Điều 11 của Hợp đồng thuê, ngày 21/09/2023, C đã phát hành Thông báo số 4390/2023/TB-BSL.HCM vê việc châm dứt hợp đông cho thuê tai chính và yêu cầu Công ty P12 giao tài sản và thanh toán tổng số tiền còn thiếu theo Hợp đồng thuê tạm tính đến ngày 20/09/2023 là 10.772.953.841 đồng. Trong đó, nợ gốc là 10.392.362.936 đồng, nợ lãi tạm tính đến ngày 20/09/2023 là 380.590.905 đồng.

Sau khi chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính, Công ty P8 thanh toán được 200.000.000 đồng.

Ngày 29/09/2023, C đã ra Quyết định số 4502/2023/QĐ-BSL.HCM và Thông báo số 4503/2023/TB-BSL.HCM về việc thu hồi, xử lý tài sản cho thuê tài chính nhưng Công ty P11 không giao trả các tài sản thuê cho Công ty P. Ngày 23/10/2023, Công ty P8 làm việc với Công ty P7 kết sẽ thanh toán ít nhất 100.000.000 đồng trước ngày 27/10/2023, từ đầu tháng 11/2023 sẽ hoàn lại toàn bộ số tiền ký cược đã trích. Tuy nhiên Công ty P8 không thực hiện theo cam kết và không giao trả các tài sản thuê.

Từ thời điểm đó đến nay, Công ty P11 không thanh toán thêm bất kỳ khoản tiền nào. Công ty Cổ phần P8 không trả nợ đúng hạn cho Công ty C3– SuMi Trust, vi phạm cam kết theo hợp đồng. Do đó, Công ty C3– SuMi Trust đã nộp đơn khởi kiện, yêu cầu tòa án giải quyết:

  1. Buộc Công ty Cổ phần P2 thanh toán cho Công ty C3– SuMi Trust toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, lãi phạt chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng cho thuê tài chính đã ký, tạm tính đến hết ngày 29/9/2024 Công ty Cổ phần P13 phải thanh toán cụ thể như sau:
    • - Nợ gốc: 9.401.235.773 đồng;
    • - Nợ lãi và lãi phạt chậm trả: 1.604.688.738 đồng;
    • Tổng cộng: 11.005.924.511 đồng.
  2. Buộc Công ty Cổ phần P2 tiếp tục chịu lãi quá hạn và tiền phạt chậm trả lãi theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng cho thuê tài chính cho đến ngày Công ty Cổ phần P14 thanh toán hết nợ.
  3. Trường hợp Công ty Cổ phần P15 thanh toán đầy đủ số tiền thuê còn nợ nêu trên, buộc Công ty Cổ phần P16 trả các tài sản thuê thuộc quyền sở hữu của Công ty C3– SuMi TRUST để thanh lý, thu hồi nợ. Tài sản thuê bao gồm:
STT Số Hợp đồng Tài sản Số lượng
1 21822000205
/HĐCTTC
Bộ lật dầm 180 độ
- Hiệu: BRUCO
- Mã kiểu loại: BWF15
- Xuất xứ: Việt Nam
- Năm sản xuất: 2021
01 bộ
2 Máy hàn ngang/Trạm hàn sau
- Hiệu: BRUCO
- Mã kiểu loại: BWH15B-S2W
01 bộ
3 21822000314/
HĐCTTC
Bộ Palang dầm đôi một tốc đọ 5 tấn
- Model: H5D9
- Xuất xứ: Việt Nam
- Mới 100%
05 bộ
4 Bộ Palang dầm đôi một tốc độ 7,5 tấn
- Model: H7,5D9
- Xuất xứ: Việt Nam
- Mới 100%
01 bộ
5 Máy đột thép tấm thủy lực
- Hãng sản xuất: Autowel
01 bộ
6 21822000322/
HĐCTTC
Máy khoan thép tấm
- Hãng sản xuất: Autowel
- Năm sản xuất: 2022
- Xuất xứ: Việt Nam
01 bộ
7 Máy cắt Fiber Laser 6000x2000,6000W
- Model: TDL-6020S-60R
- Hãng sản xuất: TDL
- Xuất xứ: Việt Nam
- Mới 100
01 cái

Chứng cứ nguyên đơn cung cấp: Quyết định ủy quyền, Giấy uỷ quyền (bản chính), hồ sơ pháp nhân của Công ty P17 (bản photo); Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (bản chứng thực); Hợp đồng cho thuê tài chính, hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT, biên bản giao và nghiệm thu tài sản, biên bản làm việc, quyết định thu hồi, xử lý tài sản cho thuê tài chính, thông báo v/v thu hồi, xử lý tài sản cho thuê tài chính (bản photo).

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tổng đạt hợp lệ nhiều lần, bị đơn Công ty Cổ phần P18 cử ông Nguyễn Tiến L Tòa án làm việc, cung cấp giấy ủy quyền nhưng không có nội dung được đại diện tham gia tố tụng tại Tòa án, không cung cấp các tài liệu chứng cứ để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của bị đơn.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và không có yêu cầu gì khác.

Ý kiến của Kiểm sát viên:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật, bị đơn không chấp hành dùng pháp luật.

- Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền nợ theo các hợp đồng cho thuê tài chính do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Bị đơn có trụ sở tại địa chỉ: A đường T, Tổ A, khu phố H, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Do đó, quan hệ pháp luật trong vụ án này là “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính", vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An theo quy định tại khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên toà không rõ lý do, do đó Tòa án nhân dân thành phố Thuận An tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Công ty P1 tài chính theo các Hợp đồng cho thuê tài chính số 21822000205/HĐCTTC, 21822000314/HĐCTTC ngày 17/08/2022, 21822000322/HĐCTTC ngày 17/08/2022. Nội dung thỏa thuận trong các hợp đồng cho thuê tài chính mà hai bên đã ký kết là tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

[2.2] Quá trình thực hiện hợp đồng, C đã thực hiện nghĩa vụ của mình, mua sắm và bàn giao các máy móc, thiết bị theo thỏa thuận cho Công ty P19 vào hoạt động, sản xuất tại nhà xưởng, tuy nhiên bị đơn Công ty P8 vi phạm nghĩa vụ thanh toán của mình, không trả tiền gốc và lãi đúng hạn. Vì vậy, Cchấm dứt hợp đồng thuê và khởi kiện yêu cầu Công ty P2 thực hiện việc trả tiền nợ gốc, tiền lãi là phù hợp.

[2.3] Về việc yêu cầu giao trả toàn bộ tài sản thuê: Theo thỏa thuận tại các hợp đồng cho thuê tài chính, trường hợp Công ty P17 không thanh toán đầy đủ khoản nợ thì phải giao trả toàn bộ tài sản thuê để Cxử lý, thu hồi nợ là có căn cứ, phù hợp với thỏa thuận của hợp đồng và quy định pháp luật.

[2.4] Hợp đồng được ký kết giữa hai bên là hợp đồng song vụ, quyền và nghĩa vụ của các bên bị ràng buộc theo nội dung đã thỏa thuận trong các hợp đồng đã ký kết, quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán của mình làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Theo nội dung thỏa thuận của Hợp đồng cho thuê tài chính (Điều khoản về Chấm dứt hợp đồng trước hạn) mà hai bên đã ký kết, nếu Công ty P17 vi phạm nghĩa vụ thanh toán mặc dù chưa đến hạn thì C có quyền có quyền chấm dứt hợp đồng thuê trước thời hạn, thu hồi tài sản thuê. Do đó, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp với quy định tại các Điều 112, 113 của Luật các Tổ chức tín dụng; các Điều 17, 20,

21, 22 của Nghị Định số 39/2014/NĐ-CP07/5/2014 của Chính phủ về hoạt động của công ty Cvà công ty cho thuê tài chính.

[2.5] Từ những phân tích trên cho thấy yêu câu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, phù hợp quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 227, 228, 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
  • - Điều 112, 113 của Luật các Tổ chức tín dụng;
  • - Nghị Định số 39/2014/NĐ-CP, ngày 07/5/2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính;
  • - Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
  • - Điều 24 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty C3 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng với bị đơn Công ty Cổ phần P.
  2. Buộc Cổ phần Phát triển Công nghiệp P phải thanh toán cho Công ty C3 số tiền 11.005.924.511 đồng (mười một tỷ, không trăm lẻ năm triệu, chín trăm hai mươi bốn nghìn, năm trăm mười một đồng), trong đó nợ gốc là 9.401.235.773 (chín tỷ, bốn trăm lẻ một triệu, hai trăm ba mươi lăm nghìn, bảy trăm bảy mươi ba đồng), tiền lãi tạm tính đến ngày 29/9/2024 là 1.604.688.738 đồng (một tỷ, sáu trăm lẻ bốn triệu, sáu trăm tám mươi tám nghìn, bảy trăm tám mươi ba đồng).

    Kể từ ngày 30/09/2024, Cổ phần P21 tiếp tục phải chịu tiền lãi trên số nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại các hợp đồng cho thuê tài chính đã ký kết.

  3. Trường hợp Công ty Cổ phần P15 thanh toán đầy đủ số tiền thuê còn nợ nêu trên, buộc Công ty Cổ phần P16 trả các tài sản thuê thuộc quyền sở hữu của Công ty C3– SuMi TRUST để thanh lý, thu hồi nợ (có danh sách tài sản thuê kèm theo).
  4. Trường hợp sau khi xử lý tài sản thuê nhưng không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì Công ty Cổ phần P17 có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán hết khoản nợ còn lại cho Công ty C3– SuMi TRUST.
  5. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm

    Cổ phần Phát triển Công nghiệp Kim Tạo phải chịu 119.005.924 đồng (một trăm mười chín triệu, không trăm lẻ năm nghìn, chín trăm hai mươi bốn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

    Trả lại cho Công ty C3 số tiền 59.460.872 đồng (năm mươi chín triệu, bốn trăm sáu mươi nghìn, tám trăm bảy mươi hai đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001200 ngày 19/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

  6. Về quyền kháng cáo:

    Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND TP. Thuận An;,
  • - Chi cục THADS TP. Thuận An;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: HS, AV.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ngô Quang Ngọc Nhân

Danh sách tài sản thuê

(Kèm Bản án số: 59/2024/KDTM-ST ngày 30/9/2024 của
Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương)

STT Số Hợp đồng Tài sản Số lượng
1 21822000205
/HĐCTTC
Bộ lật dầm 180 độ
Nhãn hiệu: BRUCO; mã kiểu loại: BWF15; xuất xứ: Việt Nam; năm sản xuất: 2021
01 bộ
2 Máy hàn ngang/Trạm hàn sau
Nhãn hiệu: BRUCO; mã kiểu loại: BWH15B-S2W; xuất xứ: Việt Nam; năm sản xuất: 2021
01 bộ
3 21822000314/
HĐCTTC
Bộ Palang dầm đôi một tốc đọ 5 tấn
- Model: H5D9; Xuất xứ: Việt Nam
05 bộ
4 Bộ Palang dầm đôi một tốc độ 7,5 tấn
- Model: H7,5D9; Xuất xứ: Việt Nam
01 bộ
5 Máy đột thép tấm thủy lực
- Hãng sản xuất: Autowel; Năm sản xuất: 2022; Xuất xứ: Việt Nam
01 bộ
6 21822000322/
HĐCTTC
Máy khoan thép tấm
- Hãng sản xuất: Autowel; Năm sản xuất: 2022; Xuất xứ: Việt Nam
01 bộ
7 Máy cắt Fiber Laser 6000x2000,6000W
- Model: TDL-6020S-60R; Hãng sản xuất: TDL; Xuất xứ: Việt Nam
01 cái
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 59/2024/KDTM-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính

  • Số bản án: 59/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp TD
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger