Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CƯM’GAR

TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 59/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 20 – 9 - 2024

V/v: Xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯM'GAR

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bế Văn Toàn.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hà Thị Hương và ông Nguyễn Văn Mạnh.

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cư M'gar.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư M'gar tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hoài Thư – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 9 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cư M'gar, tỉnh Đăk Lăk xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 226/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2024, về việc “Xin ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 50/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 20/8/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 38/2024/QÐST - HNGĐ ngày 06/9/2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Minh Á, sinh năm 1999. (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
  2. Địa chỉ: Số B, thôn H, xã C, huyện E, tỉnh Đăk Lăk.

  3. Bị đơn: Anh Huỳnh Thu T, sinh năm 1981.
  4. Địa chỉ: Đã mất tích theo quyết định tuyên bố mất tích số 04/2024/QÐST – VDS ngày 22/4/2024 của TAND huyện Cư M'gar. (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 13 tháng 6 năm 2024, và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Đỗ Thị Minh Á trình bày:

Tôi và anh Huỳnh Thu T tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 27/4/2017 tại UBND thị trấn Q, huyện C, tỉnh Đắk Lắk. Sau khi về chung sống với nhau hạnh phúc được một thời gian ngắn, nhưng do tính cách không hợp và không có tiếng nói chung, hai vợ chồng thường xuyên cãi nhau, thậm chí xúc phạm đến nhau và xảy ra bạo lực gia đình. Hiện nay ông Huỳnh Thu T đã mất tích theo Quyết định tuyên bố mất tích số 04/2024/QĐ-ST-DS ngày 22/4/2024. Vì cuộc sống hôn nhân không thể tiếp tục như vậy, tôi làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi ly hôn với anh Huỳnh Thu T.

  • + Về con chung: Chúng tôi không có con chung.
  • + Về tài sản chung và nợ chung: Tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Huỳnh Thu T Đã mất tích theo quyết định tuyên bố mất tích số 04/2024/QÐST – VDS ngày 22/4/2024 của TAND huyện Cư M'gar.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Về thủ tục tố tụng:

Đối với Thẩm phán đã thực hiện đầy đủ, đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Đối với Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đầy đủ, đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Đối với nguyên đơn thực hiện đầy đủ, đúng quy định tại điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn không thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ các Điều 51, 56; Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị Minh Á, để chị Đỗ Thị Minh Á được ly hôn với anh Huỳnh Thu T.

Về con chung: Chị Á và anh T không có con chung nên không đề nghị giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung, nguyên đơn không yêu cầu nên không đề nghị giải quyết.

Về án phí: Nguyên đơn phải nộp tiền án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bị đơn có nơi cư trú cuối cùng tại huyện C nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cư M'gar theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Huỳnh Thu T đã mất tích theo quyết định tuyên bố mất tích số 04/2024/QĐST – VDS ngày 22/4/2024 của TAND huyện Cư M'gar. Từ khi quyết định tuyên bố mất tích có hiệu lực pháp luật tính đến ngày tòa án thụ lý vụ án đến nay, tòa án đã tiến hành xác minh tại địa phương nhưng anh Huỳnh Thu T không có mặt tại địa phương nên Tòa án xét xử vắng mặt anh T là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
  3. Về nội dung vụ án: Căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn và các tài liệu đã được thu thập có trong hồ sơ vụ án, có đủ cơ sở xác định: Chị Đỗ Thị Minh Á và anh Huỳnh Thu T tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 27/4/2017 tại UBND thị trấn Q, huyện C, tỉnh Đắk Lắk theo đúng quy định của pháp luật, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Qua lời khai của chị Á và xác minh tại địa phương đều cho thấy hiện nay hai vợ chồng không còn chung sống với nhau mà anh T đã bỏ đi mất tích nhiều năm và được tòa án tuyên bố mất tích theo quyết định tuyên bố mất tích số 04/2024/QĐST – VDS ngày 22/4/2024 của TAND huyện Cư M'gar. Căn cứ khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình quy định: Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì tòa án giải quyết cho ly hôn. Do đó, việc chị Á xác định mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị được ly hôn với anh T là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.
  4. Về con chung: Chị Đỗ Thị Minh Á và anh Huỳnh Thu T không có con chung, không đề nghị tòa án giải quyết.
  5. Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết.
  6. Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự về hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bị đơn anh Huỳnh Thu T không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 51; Khoản 2 Điều 56; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Đỗ Thị Minh Á.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Minh Á được ly hôn với anh Huỳnh Thu T.
  2. Về con chung: Chị Đỗ Thị Minh Á trình bày không có con chung và không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn chị Đỗ Thị Minh Á không yêu cầu tòa án giải quyết.
  4. Về án phí: Chị Đỗ Thị Minh Á phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0007684 ngày 17/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cư M'gar, tỉnh ĐắkLắk.
  5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh ĐắkLắk;
  • - VKSND huyện CưM'gar;
  • - THADS huyện CưM'gar;
  • - UBND thị trấn Quảng Phú;
  • - Nguyên đơn; bị đơn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu VT.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Bế Văn Toàn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 59/2024/HNGĐ-ST ngày 20/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯM’GAR về xin ly hôn

  • Số bản án: 59/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯM’GAR
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Đỗ Thị Minh Á. [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Minh Á được ly hôn với anh Huỳnh Thu T. [2] Về con chung: Chị Đỗ Thị Minh Á trình bày không có con chung và không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger