|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 59/2024/HNGĐ - ST Ngày: 20-6-2024 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Hoài Ân
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Võ Văn Trường
- Ông Nguyễn Văn Bỉnh
Thư ký phiên tòa: Ông Võ Minh Châu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Ông Lâm Văn Bình - Kiểm sát viên
Ngày 20 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 335/2023/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023 về việc: Ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25A/2024/QĐXX-ST ngày 06 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 22A/2024/QĐ -HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Chu Thị Thanh T, sinh năm: 1984 (có mặt)
Địa chỉ: ấp P, thị trấn M, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Anh Ngô Hoài Â, sinh năm: 1984 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp P, thị trấn M, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện xin ly hôn và các lời khai có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn trình bày:
Chị T và anh  tiến tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn năm 2008 tại UBND xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước. Thời gian đầu của hôn nhân anh, chị chung sống hạnh phúc nhưng sau đó xảy ra nhiều mâu thuẫn, vợ chồng hay cãi nhau, không có tiếng nói chung trong cuộc sống, vợ chồng từ đó không hạnh phúc, không ai quan tâm ai. Do tình cảm không còn nên chị T yêu cầu ly hôn với anh Â.
Về con chung: Chị T và anh  có 02 con chung là Ngô Thị Kim N, sinh ngày 18/8/2008 và Ngô Thị Ngọc H, sinh ngày 17/5/2012. Chị T yêu cầu được nuôi 02 con chung cho đến khi các con tròn 18 tuổi, bà không yêu cầu ông  cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Nợ chung: Không có.
Trong quá trình giải quyết vụ án anh  đã được Tòa án triêu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, không lý do.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Từ khi thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo quy định pháp luật về tố tụng. Nguyên đơn đã chấp hành đúng theo quy định pháp luật còn bị đơn thì chưa. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T. Về con chung: Giao 02 con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi. Anh  chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận. Về nợ chung: không có. Án phí hôn nhân gia và đình sơ thẩm chị T phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt không có lý do mặc dù được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nên căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung: Chị Chu Thị Thanh T và anh Ngô Hoài  tiến tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn nên được xem là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo lời khai của chị T thì cuộc sống của vợ chồng lúc mới cưới hạnh phúc, nhưng càng về sau thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng hay cãi nhau, bất đồng quan điểm sống, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc và đã sống ly thân nhau. Do tình cảm không còn nên chị T yêu cầu ly hôn với anh Â. Quá trình giải quyết vụ án anh  đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, không lý do và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến cho Tòa án. Điều đó cho thấy anh  không còn quan tâm đến việc hàn gắn tình cảm với chị T. Xét thấy, tình cảm của anh, chị đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, chị T yêu cầu ly hôn với anh  là có cơ sở để chấp nhận.
[3] Về con chung: Anh Â, chị T có 02 con chung là Ngô Thị Kim N, sinh ngày 18/8/2008 và Ngô Thị Ngọc H, sinh ngày 17/5/2012. Hiện các cháu đang sống chung với chị T và có nguyện vọng được sống chung với chị T. Để tránh làm xáo trộn cuộc sống của các cháu, Hội đồng xét xử giao con cho chị T nuôi dưỡng cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi. Anh  chưa phải cấp dưỡng nuôi con.
[4] Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
[5] Về nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Áp dụng Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Chu Thị Thanh T và anh Ngô Hoài  được ly hôn.
Về con chung: Giao cháu Ngô Thị Kim N, sinh ngày 18/8/2008 và Ngô Thị Ngọc H, sinh ngày 17/5/2012 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi. Anh  chưa phải cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm no, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra để xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Chu Thị Thanh T phải chịu là 300.000 đồng, khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo Biên lai số 0002703 ngày 15/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Chị T đã nộp đủ án phí.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền được yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án dân sự theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự ; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Dương Hoài Ân |
Bản án số 59/2024/HNGĐ - ST ngày 20/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG về ly hôn
- Số bản án: 59/2024/HNGĐ - ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận cho ly hôn
