Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐÔNG HƯNG

TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 59/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 16/8/2024

V/v: Tranh chấp về hôn nhân và

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Kiên Trung.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Hà Huy Khoa.
  2. Bà Nguyễn Thị Vĩnh .

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Việt Hoàn- Thư ký Tòa án nhân huyện Đông Hưng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hưng tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Huyền- Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Hưng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 115/2024/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2024; về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 69/2024/QĐXX-ST ngày 01 tháng 8 năm 2024; giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1996; địa chỉ: Đường A, xóm B, thôn B, xã T, huyện B, thành phố Hà Nội.
  2. Bị đơn: Anh Phạm Tiến D, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.

(Có mặt chị N; anh D có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án; nguyên đơn, chị Nguyễn Thị N trình bày:

Chị và anh Phạm Tiến D tìm hiểu tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ (nay là xã Đ), huyện Đ, tỉnh Thái Bình vào ngày 08/10/2019. Sau kết hôn vợ chồng chung sống cùng với gia đình anh D được khoảng 03 năm tại xã Đ, huyện Đ. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường phát sinh mâu thuẫn do không tìm được tiếng nói chung và do anh D dính vào tệ nạn xã hội nên tháng 10/2022 anh D phải đi chấp hành án phạt tù và đến đầu năm 2023 thì chị đã bỏ về nhà mẹ đẻ ở xã T, huyện B, thành phố Hà Nội sinh sống. Đầu năm 2024 anh D ra tù nhưng vợ chồng không về chung sống với nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh D.

Chị và anh D không có con chung; không có tài sản và không có công nợ chung.

* Tại bản tự khai, đơn đề nghị không tiến hành hòa giải và đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt của anh Phạm Tiến D có nội dung:

Thời gian, điều kiện kết hôn, thời gian mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn và thời gian ly thân của anh và chị Nguyễn Thị N như chị N khai. Anh xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đồng ý ly hôn với chị N. Do anh lao động tự do ở tỉnh ngoài, công việc bận mải, vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ nên đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải cho anh và chị N và đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt anh.

Anh và chị N không có con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.

* Xác minh tại UBND xã Đ có nội dung:

Anh Phạm Tiến D có hộ khẩu thường trú tại xã Đ, huyện Đ, tinh T đăng ký kết hôn với chị Nguyễn Thị N có hộ khẩu thường trú tại xã T, huyện B, thành phố Hà Nội vào ngày 08/10/2019 tại UBND xã Đ (nay là xã Đ), huyện Đ, tỉnh Thái Bình. Sau kết hôn vợ chồng chung sống cùng gia đình anh D tại xã Đ. Cuối năm 2022 anh D đi chấp hành án phạt tù, đầu năm 2023 chị N đã bỏ về quê ngoại sinh sống. Sau khi ra tù anh D đi làm ăn tự do ở tỉnh ngoài, thỉnh thoảng anh D mới về địa phương và không thấy chị N về chung sống với anh D. Nay chị N xin ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Anh Duy và chị N không có con chung.

* Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

Về tố tụng:

Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Viện kiểm sát không có yêu cầu, kiến nghị gì.

Về nội dung:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Nguyễn Thị N được ly hôn anh Phạm Tiến D.
  • - Về tài sản: Không đặt ra giải quyết.
  • - Về án phí: Chị N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

- Về tố tụng:

  1. [1] Bị đơn anh Phạm Tiến D có nơi cư trú tại xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình; vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình thụ lý và giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. [2] Anh Phạm Tiến D có đơn xin được vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt anh D.

- Về nội dung:

  1. [1] Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Tiến D được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng mâu thuẫn và ly thân nhau đã lâu, cả hai đều không muốn duy trì cuộc sống hôn nhân, điều đó chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N.
  2. [2] Về con chung: Chị N và anh D không có con chung.
  3. [3] Về tài sản: Do chị N và anh D không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  4. [4] Về án phí: Chị N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
  5. [5] Về quyền kháng cáo: Chị N và anh D có quyền kháng cáo trong thời gian luật định.

Vì những lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình. Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV;

  1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị N được ly hôn anh Phạm Tiến D.
  2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Tiến D không có con chung.
  3. Về tài sản: Không đặt ra giải quyết.
  4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; chuyển số tiền 300.000 đồng chị N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003252 ngày 09/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền án phí.
  5. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị N được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Anh Phạm Tiến D được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Đông Hưng;
  • - VKSND tỉnh Thái Bình;
  • - TAND tỉnh Thái Bình;
  • - UBND xã Đông Quan, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình;
  • - Chi cục THA DS huyện Đông Hưng;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Đã ký

Lê Kiên Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 59/2024/HNGĐ-ST ngày 16/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 59/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa Nguyễn Thị Ngọc- Phạm Tiến Duy
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger