Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN VŨNG LIÊM

TỈNH VĨNH LONG

Bản án số: 59/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 10 - 6 -2024

V/v Tranh chấp ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM – TỈNH VĨNH LONG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Tuyền

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Huỳnh Văn Hồng

2. Bà Trần Thị Thu Hà

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Thành - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm không tham gia phiên tòa.

Ngày 10 tháng 6 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 150/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 03 năm 2024, về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định hoãn phiên tòa số: 46/2024/QÐST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Lệ H, sinh năm 1967 (vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1968 (vắng mặt)

Cùng địa chỉ: ấp T, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 11 tháng 01 năm 2024 và những lời khai khác có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn bà Trần Thị Lệ H trình bày:

  • Về mối quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà và ông Nguyễn Văn L hình thành trên cơ sở do mai mối có sự tự nguyện của bà và ông L, được cha mẹ hai bên tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán địa phương vào năm 1986 đến nay chưa đăng ký kết hôn.
  • Sau ngày cưới vợ chồng bà về sống cùng cha mẹ chồng tại ấp H (nay là ấp T), xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
  • Trong quá trình vợ chồng ông bà sống hoà thuận hạnh phúc đến khoảng tháng 01 năm 2014 mâu thuẫn vợ chồng phát sinh do bất đồng quan điểm trong đời sống sinh hoạt không hợp nhau, ông L thường xuyên đi ăn nhậu về quậy hoạn không chăm lo cho gia đình, bà nhiều lần khuyên nhủ ông L nhưng ông L không thay đổi, bà cố chịu đựng để nuôi dạy con trưởng thành và hy vọng ông L sẽ thay đổi để vợ chồng sống hạnh phúc, nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không thể dung hoà được.
  • Nay bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn sống hạnh phúc được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn L.
  • Về con chung: Có 02 người con chung tên: Nguyễn Văn C, sinh ngày 19/5/1988, Nguyễn Thị Hồng Đ, sinh ngày 10/12/1989 đã trưởng thành phát triển khỏe mạnh bình thường tự lao động nuôi sống bản thân được nên khi ly hôn bà không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Đối với bị đơn ông Nguyễn Văn L:

Ông Nguyễn Văn L có đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp T, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Hiện ông L đang ở địa phương, Toà tống đạt văn bản tố tụng ông L nhận và Toà án đã triệu tập hợp lệ nhưng ông L cố tình không hợp tác.

Tài liệu, chứng cứ trong vụ án:

  • Nguyên đơn đã nộp: bảng khai ý kiến, trích lục kết hôn bản sao, bản sao giấy khai sinh con chung, đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  • Bị đơn ông Nguyễn Văn L không đến tham gia tố tụng tại Tòa án nên ông L không nộp tài liệu, chứng cứ nào.
  • Ngoài ra các đương sự không còn cung cấp thêm chứng cứ nào và giữ nguyên quan điểm của mình.

* Theo bảng khai ý kiến ngày 26 tháng 4 năm 2024 của ông Trần Văn B, sinh năm 1946; bà Nguyễn Thị N sinh năm 1948 là cha mẹ ruột của bà Trần Thị H trình bày: Ông bà cưới gã con gái là Trần Thị Lệ H đi lấy chồng vào năm nào lâu quá ông bà không nhớ, chỉ nhớ khoảng năm 1986 - 1987 không có tư liệu gì chứng minh hết.

* Theo bảng khai ý kiến ngày 26 tháng 4 năm 2024 của ông Nguyễn Văn A sinh năm 1949 (là cha chồng) của bà Trần Thị H trình bày: Ông cưới vợ cho con trai là Nguyễn Văn L vào năm nào ông không nhớ khoảng năm 1986-1987 không có tư liệu gì chứng minh hết.

Tài liệu, chứng cứ trong vụ án:

Nguyên đơn đã nộp: 02 giấy khai sinh (bản sao), đơn xin xác nhận, 01 phiếu chuyển phát nhanh, bảng khai ý kiến và bản photo căn cước công dân của ông Nguyễn Văn B1, Nguyễn Văn A, bà Nguyễn Thị N, 01 Công văn trả lời trích lục hộ tịch của xã H; 01 Công văn trả lời trích lục hộ tịch của xã H; Đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Bị đơn ông Nguyễn Văn L không đến tham gia tố tụng tại Tòa án nên ông L không nộp tài liệu, chứng cứ nào.

Ngoài ra các đương sự không còn cung cấp thêm chứng cứ nào và giữ nguyên quan điểm của mình.

ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Bà Trần Thị Lệ H có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long giải quyết việc tranh chấp ly hôn giữa bà và ông Nguyễn Văn L, ông L có nơi cư trú tại ấp T, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.

Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng ông Nguyễn Văn L cố tình vắng mặt không lý do, không hợp tác với Tòa án để giải quyết vụ án, ngày 23 tháng 5 năm 2024 bà Trần Thị Lệ H có đơn xin vắng mặt tại Toà án nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông L bà H theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung vụ án:

  • Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Lệ H và ông Nguyễn Văn L sống chung với nhau khoảng năm 1986 - 1987 cho đến nay, có đủ điều kiện kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình; pháp luật về hộ tịch mà bà H ông L không có đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa bà H, ông L không có giá trị pháp lý, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Theo bà H trình bày vợ chồng sống hạnh phúc đến đâu khoảng tháng 01 năm 2014 nguyên nhân do ông L nhậu nhẹt không chăm lo gia đình nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng vẫn đến đời sống chung không hạnh phúc nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn L.

Căn cứ theo Điều 9, 14 và khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà H và ông L.

  • Về con chung: Có 02 người con chung tên: Nguyễn Văn C, sinh ngày 19/5/1988, Nguyễn Thị Hồng Đ, sinh ngày 10/12/1989 đã trưởng thành phát triển khoẻ mạnh bình thường tự lao động nuôi sống bản thân được nên khi ly hôn bà H không yêu cầu Toà án giải quyết. Miễn xét
  • Về tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả của vợ chồng: Bà Trần Thị Lệ H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà H phải chịu án phí theo luật định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 9, 14, 51, 53, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 28, 35, 39; 147, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016.

  1. Về mối quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Trần Thị Lệ H và ông Nguyễn Văn L.
  2. Con chung: có hai con chung tên Nguyễn Văn C, sinh ngày 19/5/1988, Nguyễn Thị Hồng Đ, sinh ngày 10/12/1989 đã trưởng thành nên khi ly hôn bà Trần Thị Lệ H không yêu cầu Toà án giải quyết. Miễn xét
  3. Tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả: Bà Trần Thị Lệ H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Miễn xét.
  4. Án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Bà Trần Thị Lệ H nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng). Nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số Nº 0008895 ngày 22 tháng 03 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Bà H đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử lại phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - VKSND huyện Vũng Liêm;
  • - Chi cục THADS huyện Vũng Liêm;
  • - UBND xã P
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Thị Thanh Tuyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 59/2024/HNGĐ-ST ngày 10/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM – TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 59/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM – TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: xin ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger