|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 59/2024/KDTM-ST
Ngày: 10/5/2024
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Ngọc Liên
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Thụy
- Bà Lưu Thị Kim Hiền
-Thư ký phiên tòa: Bà Đồng Minh Hoàn–Cán bộ Tòa án nhân dân quận Ba Đình
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Huyền Trang- Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 5 năm 2024, Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 36/2023/KDTM-ST ngày 10/5/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 321/2023/QĐXXST-KDTM ngày 18/8/2023; Thông báo lịch phiên tòa số: 101/2024/TB-TA ngày 10/04/2024 giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N2; Địa chỉ trụ sở chính: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng N2 – Chi nhánh Đ1; Địa chỉ trụ sở chi nhánh: Số B Xã Đ, phường N, quận Đ, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Mạnh H; Ông Trần Đức V1; Bà Lê Thị Thu T. (Ông H có mặt)
- Bị đơn: Công ty TNHH D2;Địa chỉ: Số C H, phường L, quận B, thành phố Hà Nội; Người đại diện: Ông Nguyễn Hoài N – Chức vụ: Giám đốc. (Vắng mặt)
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Công ty TNHH D2; Địa chỉ: Số G đường N, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trọng N1 – Chức vụ: Giám đốc. (Vắng mặt)
- Công ty TNHH D2; Địa chỉ: Số C H, phường L, quận B, thành phố Hà Nội; Người đại diện: Ông Nguyễn Hoài N – Chức vụ: Giám đốc. (Vắng mặt)
- Ông Đỗ Anh D, sinh năm: 1976
- Bà Nguyễn Thị Mai C, sinh năm: 1977; Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại E N, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Nơi ở: 63 H V, phường P, quận L, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C: Ông Nguyễn Hoài N(ông N vắng mặt).
- Công ty TNHH K; Địa chỉ trụ sở chính: Số A T, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Việt D1 – Chức vụ: Giám đốc.(Xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
1. Trong đơn khởi kiện và lời khai tại Tòa án, Ngân hàng A2 do ông Lê Mạnh H; ông Trần Đức V1; bà Lê Thị Thu T– Đại diện theo ủy quyền trình bày:
Theo đề nghị vay vốn của Công ty TNHH D2, Ngân hàng N2 (đại diện là Ngân hàng N2 – Chi nhánh Đ1) đã cho Công ty TNHH D2 vay vốn theo các hợp đồng tín dụng sau:
Khoản vay 1: Ngày 04 tháng 01 năm 2019, Ngân hàng N2 – Chi nhánh Đ1 (A2 Chi nhánh Đ1) và Công ty TNHH D2 đã ký kết Hợp đồng tín dụng số 1504-LAV-201900022 cho vay số tiền là 49.990.000.000 đồng(Bốn mươi chín tỷ, chín trăm chín mươi triệu đồng chẵn) theo phương án vay vốn đã được A2 Chi nhánh Đ1 thẩm định. A2 Chi nhánh Đ1 đã giải ngân cho Công ty TNHH D2 số tiền là 49.990.000.000 đồng (Bốn mươi chín tỷ, chín trăm chín mươi triệu đồng chẵn). Mục đích sử dụng vốn vay: Thanh toán các chi phí liên quan đến đầu tư dự án Trung tâm dịch vụ thương mại kết hợp nhà ở cho người thu nhập thấp tại phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1. Thời hạn cho vay là 36 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay, ngày trả nợ cuối cùng: 30/10/2022. Lãi suất tại thời điểm nhận nợ 11%/năm, trả lãi theo định kỳ chậm nhất vào ngày đến hạn trả nợ lãi sau: Ngày 25 của tháng đến kỳ trả gốc theo phân kỳ trả nợ, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay. Phương thức cho vay: Cho vay từng lần; Thời hạn trả nợ gốc: A2 Chi nhánh Đ1 thông báo lịch trả nợ gốc cho Công ty TNHH D2 biết; Công ty TNHH D2 đã được cơ cấu điều chỉnh kỳ hạn trả nợ với lý do bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19.
Công ty TNHH D2 đã thanh toán 7.200.000.000 đồng dư nợ gốc. Tính đến ngày 10/05/2024, Công ty TNHH D2 còn nợ Ngân hàng A2 Chi nhánh Đ1 tổng dư nợ là: 70.240.881.284 đồng; Trong đó số dư nợ gốc là: 42.790.000.000 đồng; Tổng lãi là: 27.450.881.284 đồng. ( Lãi trong hạn: 23.712.890.000 đồng; Lãi quá hạn: 3.119.137.192; Lãi chậm trả: 618.854.092 đồng).
Để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH D2 theo Hợp đồng tín dụng số 1504LAV201900022 ngày 04/01/2019. Ngày 26/12/2016, Ngân hàng N2-Chi nhánh Đ1 với Liên danh Công ty TNHH D2 và Công ty TNHH D2 đã ký Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai, số công chứng 1555/2016/HĐTC – Quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD, tài sản thế chấp là: “02 đơn nguyên chung cư CT1 và CT2” thuộc dự án Trung tâm dịch vụ thương mại kết hợp nhà ở cho người thu nhập thấp tại phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh được xây dựng trên thửa đất số 204, tờ bản đồ số 8 tại phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Diện tích 5.140 m² thu hồi của Công ty D2 để giao đất cho Đại diện liên danh là Công ty D2 thực hiện dự án (giai đoạn 1)” mà Liên danh Công ty TNHH D2 và Công ty TNHH D2 là chủ sở hữu hợp pháp của tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai.
Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số công chứng 1328/2018/PLHĐ ngày 29/8/2018 và Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số công chứng 1913/2018/PLHĐ ngày 24/12/2018 được ký giữa Bên thế chấp là Liên danh Công ty TNHH D2 và Công ty TNHH D2 và Bên nhận thế chấp là A2 Chi nhánh Đ1. Tài sản bảo đảm đã được đăng ký theo Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm số 1277389577 ngày 26/01/2018 và được Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hà Nội xác nhận ngày 26/01/2018.
Ngày 24/12/2018, Ngân hàng N2 với Liên danh Công ty TNHH D2 và Công ty TNHH D2 (Bao gồm Công ty TNHH D2 và Công ty TNHH D2) đã ký Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số công chứng 1913/2018/PLHĐ, tài sản thế chấp là: “Toàn bộ các sàn từ Tầng 5 đến hết tầng 12 và 659,6 m² sàn tầng hầm của đơn nguyên chung cư CT1 thuộc dự án Trung tâm dịch vụ thương mại kết hợp nhà ở cho người thu nhập thấp tại phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh được xây dựng trên thửa đất số 204, tờ bản đồ số 8 tại phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Diện tích 5.140 m² thu hồi của Công ty D2 để giao đất cho Đại diện liên danh là Công ty D2 thực hiện dự án (giai đoạn 1)".
Khoản vay 2: Ngày 24 tháng 6 năm 2021, A2 Chi nhánh Đ1 và Công ty TNHH D2 ký kết Hợp đồng tín dụng số 1504-LAV-202100765 cho vay số tiền là 38.000.000.000 đồng(Ba mươi tám tỷ đồng chẵn) theo phương án vay vốn đã được A2 Chi nhánh Đ1 thẩm định. A2 Chi nhánh Đ1 đã giải ngân cho Công ty TNHH D2 với tổng số tiền là 38.000.000.000 đồng (Ba mươi tám tỷ đồng chẵn). Mục đích sử dụng vốn vay: Thanh toán tiền mua hàng theo hợp đồng kinh tế số 100/HĐKT/KB-AB ngày 15/01/2021 ký giữa Công ty TNHH D2 và Công ty TNHH P. Thời hạn cho vay là 09 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Lãi suất cho vay là 8,5%/năm, áp dụng lãi suất cho vay linh hoạt thả nổi, điều chỉnh 03 tháng/lần nhưng không thấp hơn lãi suất quy định của A2 Chi nhánh Đ1; Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay. Phương thức cho vay: Cho vay từng lần. Thời hạn trả nợ gốc: vào ngày đến hạn trả nợ ghi trên giấy nhận nợ đã được ký kết giữa hai bên.
Đến ngày 04/4/2022, Công ty TNHH D2 đã thanh toán 1.000.000.000 đồng dư nợ gốc. Tính đến ngày 10/05/2024, Công ty TNHH D2 còn nợ Ngân hàng A2 Chi nhánh Đ1 tổng dư nợ là: 49.513.840.000 đồng; Trong đó dư nợ gốc là: 37.000.000.000đồng; Tổng lãi là: 12.513.840.000 đồng. (lãi trong hạn: 8.608.413.699 đồng; Lãi quá hạn: 3.351.794.521 đồng; Lãi chậm trả: 553.631.781 đồng).
Để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH D2 theo Hợp đồng tín dụng số 1504LAV202100765 ngày 24/6/2021. Ngày 29/10/2010,Ngân hàng N2 – Chi nhánh Đ1 và ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C đã ký Hợp đồng thế chấp tài sản để bảo lãnh vay vốn Ngân hàng số công chứng 002201.2010/HĐTCBL, cụ thể như sau:
Tài sản thứ nhất: Là các quyền phát sinh đối với căn hộ 803, tầng 8 thuộc tổ hợp trung tâm thương mại, văn phòng làm việc và nhà ở tại A N, quận L, thành phố Hà Nội thuộc sở hữu của Ông Đỗ Anh D và vợ là Bà Nguyễn Thị Mai C (Theo Hợp đồng kinh tế số 22A/Cty-HĐMBCH ngày 06/4/2007 ký giữa ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C và Công ty CP Đ2; Hóa đơn giá trị gia tăng nộp tiền số 0071322 ngày 06/10/2008; Biên bản bàn giao nhà ngày 23/01/2008).
Tài sản thứ hai: Là các quyền phát sinh đối với thửa đất số 11 lô BT8 và biệt thự song lập gắn liền với thửa đất thuộc dự án khu đô thị mới bắc quốc lộ C-Thị trấn T, huyện H, thành phố Hà Nội thuộc sở hữu của ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C (Theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và mua bán nhà ở gắn liền với đất chuyển nhượng số 06-BT8-HĐCN/BQL32 ký giữa ông Đỗ Anh D và bà Nguyễn Thị Mai C và Công ty Cổ phần P1 ngày 03/11/2009; Phiếu thu tiền số 805 ngày 08/9/2009; Phiếu thu tiền ngày 14/10/2009.
Tài sản thứ ba: Là các quyền phát sinh đối với căn hộ A, tầng 12H thuộc chung cư C phố T, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội thuộc sở hữu của Ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C (Theo Hợp đồng mua bán căn hộ sau hoàn thành số 223/HĐMBCH/Huy H GT ngày 05/12/2007 ký giữa Ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C và Công ty TNHH K; Phiếu thu tiền ngày 05/12/2007)”.
Phụ lục sửa đổi, bổ sung số công chứng 000683.2011/PLHĐTC ngày 15/4/2011; Phụ lục sửa đổi lần hai số công chứng 002289.2015/PLHĐTC ngày 22/10/2015 và Văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ 03 số công chứng 000474.2018/VB ngày 05/02/2018 được ký giữa Bên thế chấp là ông Đỗ Anh D,bà Nguyễn Thị Mai C (Vợ ông D) và Bên nhận thế chấp là A2 Chi nhánh Đ1. Tài sản bảo đảm đã được đăng ký theo đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm số 1211803519 ngày 05/5/2016 đã được Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hà Nội xác nhận ngày 05/5/2016.
Khoản vay 3: Ngày 04 tháng 4 năm 2022, A2 Chi nhánh Đ1 và Công ty TNHH D2 ký kết Hợp đồng tín dụng số 1504-LAV-202200298 cho vay số tiền là 37.000.000.000đồng (Ba mươi bảy tỷ đồng chẵn) theo phương án vay vốn đã được A2 Chi nhánh Đ1 thẩm định. A2 Chi nhánh Đ1 đã giải ngân cho Công ty TNHH D2 với tổng số tiền là 1.000.000.000đồng (Một tỷ đồng chẵn). Mục đích sử dụng vốn vay: Thanh toán tiền mua cáp điện theo hợp đồng số 10.21/HĐKT/KB-AB ký ngày 15/11/2021 về việc cung cấp vật tư vật liệu xây dựng được ký giữa hai đơn vị Công ty TNHH D2 và Công ty TNHH P. Thời hạn cho vay là 06 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Lãi suất cho vay là 8,5%/năm, áp dụng lãi suất cho vay linh hoạt thả nổi, điều chỉnh 03 tháng/lần nhưng không thấp hơn lãi suất quy định của A2 Chi nhánh Đ1, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay. Phương thức cho vay: Cho vay từng lần. Thời hạn trả nợ gốc: Vào ngày đến hạn trả nợ ghi trên giấy nhận nợ đã được ký kết giữa hai bên.
Để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH D2 theo Hợp đồng tín dụng số 1504LAV202200298 ngày 04/04/2022.
Ngày 29/10/2010, Ngân hàng N2 – Chi nhánh Đ1 và ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C đã ký hợp Hợp đồng thế chấp tài sản để bảo lãnh vay vốn ngân hàng số công chứng 002201.2010/HĐTCBL, cụ thể như sau:
Tài sản thứ nhất: Là các quyền phát sinh đối với căn hộ 803, tầng 8 thuộc tổ hợp trung tâm thương mại, văn phòng làm việc và nhà ở tại A N, quận L, thành phố Hà Nội thuộc sở hữu của Ông Đỗ Anh D và vợ là Bà Nguyễn Thị Mai C theo Hợp đồng kinh tế số 22A/Cty-HĐMBCH ngày 06/4/2007 ký giữa Ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C và Công ty CP Đ2; Hóa đơn giá trị gia tăng nộp tiền số 0071322 ngày 06/10/2008; Biên bản bàn giao nhà ngày 23/01/2008.
Tài sản thứ hai: Là các quyền phát sinh đối với thửa đất số 11 lô BT8 và biệt thự song lập gắn liền với thửa đất thuộc dự án khu đô thị mới bắc quốc lộ C-Thị trấn T, huyện H, thành phố Hà Nội thuộc sở hữu của ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C (Theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và mua bán nhà ở gắn liền với đất chuyển nhượng số 06-BT8-HĐCN/BQL32 ký giữa ông Đỗ Anh D và bà Nguyễn Thị Mai C và Công ty Cổ phần P1 ngày 03/11/2009; Phiếu thu tiền số 805 ngày 08/9/2009; Phiếu thu tiền ngày 14/10/2009).
Tài sản thứ ba: Là các quyền phát sinh đối với căn hộ A, tầng 12H thuộc chung cư C phố T, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội thuộc sở hữu của Ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C theo Hợp đồng mua bán căn hộ sau hoàn thành số 223/HĐMBCH/Huy H GT ngày 05/12/2007 ký giữa Ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C và Công ty TNHH K; Phiếu thu tiền ngày 05/12/2007”.
Phụ lục sửa đổi, bổ sung số công chứng 000683.2011/PLHĐTC ngày 15/4/2011; Phụ lục sửa đổi lần hai số công chứng 002289.2015/PLHĐTC ngày 22/10/2015 và Văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ 03 số công chứng 000474.2018/VB ngày 05/02/2018 được ký giữa Bên thế chấp là ông Đỗ Anh D,bà Nguyễn Thị Mai C (Vợ ông D) và Bên nhận thế chấp là A2 Chi nhánh Đ1. Tài sản bảo đảm đã được đăng ký theo Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm số 1211803519 ngày 05/5/2016 đã được Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hà Nội xác nhận ngày 05/5/2016.
Đến ngày 19/01/2023, Công ty TNHH D2 đã thanh toán 234.000.000 đồng dư nợ gốc. Tính đến ngày 10/05/2024, Công ty TNHH D2 còn nợ Ngân hàng A2 tổng dư nợ là: 973.580.440 đồng; Trong đó dư nợ gốc là: 766.000.000đồng; Tổng lãi là: 207.580.440 đồng. (Lãi trong hạn: 146.485.425 đồng; lãi quá hạn: 52.088.000 đồng; Lãi chậm trả: 9.007.015 đồng).
Thực hiện cam kết theo các Hợp đồng tín dụng đã ký với khách hàng, A2 Chi nhánh Đ1 đã tiến hành giải ngân cho Công ty TNHH D2 tổng cộng 11 lần, tổng số tiền đã giải ngân là 88.990.000.000 đồng
Bị đơn đã trả được cho nguyên đơn tổng số tiền nợ gốc tính đến ngày 10/05/2024 là: 10.033.068.492 đồng; Trong đó: số tiền gốc là: 8.434.000.000 đồng và số tiền lãi trong hạn là: 1.599.068.492 đồng.
Nay nguyên đơn yêu cầu:
- Buộc Công ty TNHH D2 phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho A2 toàn bộ số tiền tính đến ngày 10/5/2024 là: 120.728.301.722 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 80.556.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 32.467.789.124 đồng; Nợ lãi quá hạn: 6.523.019.711 đồng. Nợ lãi chậm trả: 1.181.492.887 đồng.
- Buộc Công ty TNHH D2 phải trả cho A khoản nợ lãi phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 11/5/2024 cho đến khi tất toán xong khoản vay.
- Trong trường hợp Công ty TNHH D2 không thanh toán được khoản nợ nêu trên, A2 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm sau đây để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật gồm:
- “Toàn bộ các sàn từ Tầng 5 đến hết tầng 12 và 659,6 m² sàn tầng hầm của đơn nguyên chung cư CT1 thuộc dự án Trung tâm dịch vụ thương mại kết hợp nhà ở cho người thu nhập thấp tại phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh được xây dựng trên thửa đất số 204, tờ bản đồ số 8 tại phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh, diện tích 5.140 m² theo Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số công chứng 1555/2016/HĐTC – Quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 26/12/2016, Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số công chứng 1328/2018/PLHĐ ngày 29/8/2018 và Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số công chứng 1913/2018/PLHĐ ngày 24/12/2018 được ký giữa Bên thế chấp là Liên danh Công ty TNHH D2 và Công ty TNHH D2 và Bên nhận thế chấp là A2 Chi nhánh Đ1.
- Các quyền phát sinh đối với căn hộ 803, tầng 8 thuộc tổ hợp trung tâm thương mại, văn phòng làm việc và nhà ở tại A N, quận L, thành phố Hà Nội thuộc sở hữu của Ông Đỗ A1 Dũng/vợ là Bà Nguyễn Thị Mai C theo các giấy tờ sau: Hợp đồng kinh tế số 22A/Cty-HĐMBCH ngày 06/4/2007 ký giữa Ông Đỗ A1 Dũng/vợ là Bà Nguyễn Thị Mai C và Công ty CP Đ2.
- Các quyền phát sinh đối với căn hộ A, tầng 12H thuộc chung cư C phố T, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội thuộc sở hữu của Ông Đỗ A1 Dũng/vợ là Bà Nguyễn Thị Mai C theo các giấy tờ sau: Hợp đồng mua bán căn hộ sau hoàn thành số 223/HĐMBCH/Huy H GT ngày 05/12/2007 ký giữa Ông Đỗ A1 Dũng/vợ là Bà Nguyễn Thị Mai C và Công ty TNHH K; Phiếu thu tiền ngày 05/12/2007”;- Theo Hợp đồng thế chấp tài sản để bảo lãnh vay vốn ngân hàng số công chứng 002201.2010/HĐTCBL ngày 29/10/2010, Phụ lục sửa đổi, bổ sung số công chứng 000683.2011/PLHĐTCSĐ ngày 15/4/2011, Phụ lục sửa đổi lần hai số công chứng 002289.2015/PLSĐHĐTC ngày 22/10/2015 và Văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ 03 số công chứng 000474.2018/VBSĐBS ngày 05/02/2018 được ký giữa Bên thế chấp là Ông Đỗ Anh Dũng/Bà Nguyễn Thị Mai C1 (vợ ông D) và Bên nhận thế chấp là A2 Chi nhánh Đ1.
- Trong trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại các tài sản đảm bảo nêu trên không đủ để thanh toán cho toàn bộ nghĩa vụ nợ của Công ty TNHH D2, thì A2 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản và nguồn thu hợp pháp khác của Công ty TNHH D2 để thanh toán hết toàn bộ nghĩa vụ nợ của Công ty TNHH D2 theo quy định của pháp luật.
Bị đơn Công ty TNHH D2 - do ông Nguyễn Hoài N - Đại diện theo pháp luật trình bày tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải:
Công ty TNHH D2 xác nhận thời điểm và nội dung ký các hợp đồng tín dụng và các hợp đồng thế chấp đúng như bên Ngân hàng trình bày là đúng. Cụ thể:
Ngày 04 tháng 01 năm 2019, Ngân hàng N2 – Chi nhánh Đ1 (A2 Chi nhánh Đ1) và Công ty TNHH D2 đã ký kết Hợp đồng tín dụng số 1504-LAV-201900022 cho vay số tiền là 49.990.000.000 đồng. Mục đích sử dụng vốn vay: Thanh toán các chi phí liên quan đến đầu tư dự án Trung tâm dịch vụ thương mại kết hợp nhà ở cho người thu nhập thấp tại phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1. Thời hạn cho vay là 36 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay, ngày trả nợ cuối cùng: 30/10/2022. Lãi suất tại thời điểm nhận nợ 11%/năm, trả lãi theo định kỳ chậm nhất vào ngày đến hạn trả nợ lãi sau: Ngày 25 của tháng đến kỳ trả gốc theo phân kỳ trả nợ, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay.
Ngày 24 tháng 06 năm 2021, A2 Chi nhánh Đ1 và Công ty TNHH D2 ký kết Hợp đồng tín dụng số 1504-LAV-202100765 cho vay số tiền là 38.000.000.000 đồng theo phương án vay vốn đã được A2 Chi nhánh Đ1 thẩm định. A2 Chi nhánh Đ1 đã giải ngân cho Công ty TNHH D2 với tổng số tiền là 38.000.000.000 đồng. Mục đích sử dụng vốn vay: Thanh toán tiền mua hàng theo hợp đồng kinh tế số 100/HĐKT/KB-AB ngày 15/01/2021 ký giữa Công ty TNHH D2 và Công ty TNHH P. Thời hạn cho vay là 09 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Lãi suất cho vay là 8,5%/năm, áp dụng lãi suất cho vay linh hoạt thả nổi, điều chỉnh 03 tháng/lần nhưng không thấp hơn lãi suất quy định của A2 Chi nhánh Đ1; Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay.
Ngày 04 tháng 4 năm 2022, A2 Chi nhánh Đ1 và Công ty TNHH D2 ký kết Hợp đồng tín dụng số 1504-LAV-202200298 cho vay số tiền là 37.000.000.000đồng theo phương án vay vốn đã được A2 Chi nhánh Đ1 thẩm định. A2 Chi nhánh Đ1 đã giải ngân cho Công ty TNHH D2 với tổng số tiền là 1.000.000.000đồng. Mục đích sử dụng vốn vay: Thanh toán tiền mua cáp điện theo hợp đồng số 10.21/HĐKT/KB-AB ký ngày 15/11/2021 về việc cung cấp vật tư vật liệu xây dựng được ký giữa hai đơn vị Công ty TNHH D2 và Công ty TNHH P. Thời hạn cho vay là 06 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Lãi suất cho vay là 8,5%/năm, áp dụng lãi suất cho vay linh hoạt thả nổi, điều chỉnh 03 tháng/lần nhưng không thấp hơn lãi suất quy định của A2 Chi nhánh Đ1, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay.
Tài sản thế chấp đúng như nguyên đơn đã trình bày. Hiện tại, các tài sản thế chấp cho các khoản vay trên gồm:
Toàn bộ các sàn từ Tầng 5 đến hết tầng 12 và 659,6 m² sàn tầng hầm của đơn nguyên chung cư CT1 thuộc dự án Trung tâm dịch vụ thương mại kết hợp nhà ở cho người thu nhập thấp tại phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh được xây dựng trên thửa đất số 204, tờ bản đồ số 8 tại phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Diện tích 5.140 m² thu hồi của Công ty D2 để giao đất cho Đại diện liên danh là Công ty D2 thực hiện dự án (giai đoạn 1)”.
Là các quyền phát sinh đối với căn hộ 803, tầng 8 thuộc tổ hợp trung tâm thương mại, văn phòng làm việc và nhà ở tại A N, quận L, thành phố Hà Nội thuộc sở hữu của Ông Đỗ Anh D và vợ là Bà Nguyễn Thị Mai C1 (Theo Hợp đồng kinh tế số 22A/Cty-HĐMBCH ngày 06/4/2007 ký giữa Ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C1 và Công ty CP Đ2; Hóa đơn giá trị gia tăng nộp tiền số 0071322 ngày 06/10/2008; Biên bản bàn giao nhà ngày 23/01/2008). Hiện nay tài sản đảm bảo đã hình thành và đưa vào sử dụng thuộc quyền sở hữu của ông D, và C1 nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận.
Là các quyền phát sinh đối với căn hộ A, tầng 12H thuộc chung cư C phố T, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội thuộc sở hữu của Ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C1 (Theo Hợp đồng mua bán căn hộ sau hoàn thành số 223/HĐMBCH/Huy H GT ngày 05/12/2007 ký giữa Ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C1 và Công ty TNHH K; Phiếu thu tiền ngày 05/12/2007)”.
Sau khi vay, bị đơn đã trả được nguyên đơn tổng số tiền nợ gốc: 8.234.000.000 đồng và số tiền lãi: 1.599.068.492 đồng đúng như Ngân hàng cung cấp.
Tính đến thời điểm ngày 26/9/2023,Công ty TNHH D2 còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là: 112.702.353.651 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 80.756.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 27.089.657.096 đồng; Nợ lãi quá hạn: 4.086.472.233 đồng. Nợ lãi chậm trả: 770.224.322 đồng.
Bị đơn mong muốn Ngân hàng tạo điều kện cho bị đơn thêm thời gian để bị đơn thu xếp thanh toán trả nợ cho Ngân hàng.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Công ty TNHH D2 - Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trọng N1 trình bày:
Thời điểm Ngân hàng N2 và Công ty TNHH D2 ký kết các hợp đồng tín dụng như Ngân hàng trình bày là đúng.
Đối với tài sản thế chấp cũng đúng như nguyên đơn và Công ty TNHH D2 đã trình bày. Hiện tại, các tài sản thế chấp cho khoản vay trên gồm:
Toàn bộ các sàn từ Tầng 5 đến hết tầng 12 và 659,6 m² sàn tầng hầm của đơn nguyên chung cư CT1 thuộc dự án Trung tâm dịch vụ thương mại kết hợp nhà ở cho người thu nhập thấp tại phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh được xây dựng trên thửa đất số 204, tờ bản đồ số 8 tại phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Diện tích 5.140 m² thu hồi của Công ty D2 để giao đất cho Đại diện liên danh là Công ty D2 thực hiện dự án (giai đoạn 1)
Là các quyền phát sinh đối với căn hộ 803, tầng 8 thuộc tổ hợp trung tâm thương mại, văn phòng làm việc và nhà ở tại A N, quận L, thành phố Hà Nội thuộc sở hữu của Ông Đỗ Anh D và vợ là Bà Nguyễn Thị Mai C1 (Theo Hợp đồng kinh tế số 22A/Cty-HĐMBCH ngày 06/4/2007 ký giữa Ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C1 và Công ty CP Đ2; Hóa đơn giá trị gia tăng nộp tiền số 0071322 ngày 06/10/2008; Biên bản bàn giao nhà ngày 23/01/2008). Hiện nay tài sản đảm bảo đã hình thành và đưa vào sử dụng thuộc quyền sở hữu của ông D, và C1 nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận.
Là các quyền phát sinh đối với căn hộ A, tầng 12H thuộc chung cư C phố T, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội thuộc sở hữu của Ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C1 (Theo Hợp đồng mua bán căn hộ sau hoàn thành số 223/HĐMBCH/Huy H GT ngày 05/12/2007 ký giữa Ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C1 và Công ty TNHH K; Phiếu thu tiền ngày 05/12/2007)”.
Công ty TNHH D2 điều kiện cho công ty D2 thêm thời gian để bị đơn thu xếp thanh toán trả nợ cho Ngân hàng.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Đỗ Anh D và bà Nguyễn Thị M Chi ủy quyền cho ông Nguyễn Hoài N trình bày:
Đối với hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa Ngân hàng A2 với Công ty D2, ông D, bà C1 không có ý kiến gì.
Đối với hợp đồng thế chấp giữa ông D, bà C1 đã ký với Ngân hàng, ông D, bà C1 có ý kiến như sau:
Để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH D2 theo Hợp đồng tín dụng số 1504LAV202100765 ngày 24/6/2021.
Ngày 29/10/2010, Ngân hàng N2 – Chi nhánh Đ1 và ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C1 đã ký Hợp đồng thế chấp tài sản để bảo lãnh vay vốn Ngân hàng số công chứng 002201.2010/HĐTCBL, cụ thể:
Tài sản thứ nhất: Là các quyền phát sinh đối với căn hộ 803, tầng 8 thuộc tổ hợp trung tâm thương mại, văn phòng làm việc và nhà ở tại A N, quận L, thành phố Hà Nội thuộc sở hữu của Ông Đỗ Anh D và vợ là Bà Nguyễn Thị Mai C1 (Theo Hợp đồng kinh tế số 22A/Cty-HĐMBCH ngày 06/4/2007 ký giữa Ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C1 và Công ty CP Đ2; Hóa đơn giá trị gia tăng nộp tiền số 0071322 ngày 06/10/2008; Biên bản bàn giao nhà ngày 23/01/2008).
Tài sản thứ hai: Là các quyền phát sinh đối với thửa đất số 11 lô BT8 và biệt thự song lập gắn liền với thửa đất thuộc dự án khu đô thị mới bắc quốc lộ C-Thị trấn T, huyện H, thành phố Hà Nội thuộc sở hữu của ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C1 (Theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và mua bán nhà ở gắn liền với đất chuyển nhượng số 06-BT8-HĐCN/BQL32 ký giữa ông Đỗ Anh D và bà Nguyễn Thị Mai C1 và Công ty Cổ phần P1 ngày 03/11/2009; Phiếu thu tiền số 805 ngày 08/9/2009; Phiếu thu tiền ngày 14/10/2009.
Tài sản thứ ba: Là các quyền phát sinh đối với căn hộ A, tầng 12H thuộc chung cư C phố T, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội thuộc sở hữu của Ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C1 (Theo Hợp đồng mua bán căn hộ sau hoàn thành số 223/HĐMBCH/Huy H GT ngày 05/12/2007 ký giữa Ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C1 và Công ty TNHH K; Phiếu thu tiền ngày 05/12/2007)”.
Ngày 15/4/2011, ngày 22/10/2015 và ngày 05/05/2016 Bên thế chấp là ông Đỗ Anh D,bà Nguyễn Thị Mai C1 (Vợ ông D) và Bên nhận thế chấp là A2 Chi nhánh Đ1 đã ký phụ lục sửa đổi, bổ sung số công chứng 000683.2011/PLHĐTC ngày 15/4/2011; Phụ lục sửa đổi lần hai số công chứng 002289.2015/PLHĐTC ngày 22/10/2015 và Văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ 03 số công chứng 000474.2018/VB ngày 05/02/2018. Tài sản bảo đảm đã được đăng ký theo Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm số 1211803519 ngày 05/5/2016 đã được Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hà Nội xác nhận ngày 05/5/2016.
Ngân hàng khởi kiện Công ty D2, ông N có quan điểm như sau:
- Về khoản nợ đối với Ngân hàng, Công ty TNHH D2 phải có trách nhiệm thanh toán.
- Đối với hợp đồng thế chấp 02 tài sản của gia đình ông D, bà C1 đề nghị Ngân hàng tạo điều kiện để gia đình ông D, bà C1 lấy lại được sổ đỏ.
3.3. Công ty TNHH K có ý kiến trình bày:
Đối với các Hợp đồng tín dụng và các Hợp đồng thế chấp ký kết giữa các bên, Công ty K không liên quan nên Công ty không có ý kiến gì.
Công ty K là Chủ đầu tư căn hộ A2, tầng 12H thuộc chung cư C phố T, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội. Do các nguyên nhân khách quan nên căn hộ trên mới chỉ hoàn thiện phần xây thô, hình thành khung thô các phòng căn hộ, chưa trát tường, trần, lát nền cũng như chưa hoàn thiện nội thất nên Công ty K chưa bàn giao căn hộ trên cho ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C1 theo Hợp đồng mua bán căn hộ sau hoàn thành số 223/HĐMBCH/Huy H GT ngày 05/12/2007 đã ký kết giữa hai bên. Công ty TNHH K1 H xin được vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa
- * Nguyên đơn: Ngân hàng N2 giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
- * Bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình phát biểu ý kiến:
Thẩm phán đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án.
Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật trong quá trình xét xử vụ án.
Thư ký Tòa án đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong việc tống đạt, niêm yết các văn bản của Tòa án, trong quá trình xét xử vụ án.
Về đường lối giải quyết vụ án:
Đề nghị Tòa án: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện đòi nợ tiền vay của Ngân hàng N2 đối với Công ty TNHH D2. Buộc Công ty TNHH D2 phải thanh toán cho Ngân hàng N2 số tiền còn nợ tính đến ngày 10/5/2024 là: 80.556.000.000 đồng tiền gốc và tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi chậm trả theo 03 hợp đồng đã ký kết theo quy định của pháp luật. Trường hợp Công ty TNHH D2 không trả số nợ nêu trên thì Ngân hàng N2 có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.
Công ty TNHH D2 phải nộp án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Sau khi xem xét, đánh giá khách quan, toàn diện những tài liệu chứng cứ được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, lời trình bày của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Ngân hàng N2 được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanh trong lĩnh vực tín dụng có trụ sở tại: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Công ty TNHH D2 có trụ sở tại: Số C H, phường L, quận B, thành phố Hà Nội. Vì vậy, Tòa án nhân dân quận Ba Đình thụ lý yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N2 đối với Công ty TNHH D2 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp” là đúng quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về thẩm quyền giải quyết vụ án theo lãnh thổ và loại việc.
[2] Về quan hệ pháp luật:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp, xác định đây là tranh chấp Hợp đồng tín dụng được quy định tại các Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
[3] Về nội dung vụ án:
[3.1] Đối với hợp đồng tín dụng:
Ngày 04 tháng 01 năm 2019, Ngân hàng N2 – Chi nhánh Đ1 và Công ty TNHH D2 đã ký kết Hợp đồng tín dụng số 1504-LAV-201900022 cho vay số tiền là 49.990.000.000 đồng.
Ngày 24 tháng 06 năm 2021, A2 Chi nhánh Đ1 và Công ty TNHH D2 ký kết Hợp đồng tín dụng số 1504-LAV-202100765 cho vay số tiền là 38.000.000.000 đồng.
Ngày 04 tháng 4 năm 2022, A2 Chi nhánh Đ1 và Công ty TNHH D2 ký kết Hợp đồng tín dụng số 1504-LAV-202200298 cho vay số tiền là 1.000.000.000đồng.
Khi ký hợp đồng tín dụng các bên đều có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không có dấu hiệu bị lừa dối, cưỡng ép, kể từ ngày hợp đồng được ký kết đã phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.
Ngân hàng N2 – Chi nhánh Đ1 đã giải ngân cho Công ty TNHH D2 theo 03 Hợp đồng tín dụng nói trên.
Theo thỏa thuận, Công ty TNHH D2 phải thanh toán toàn bộ nợ gốc trong thời hạn vay là 36 tháng kể từ ngày giải ngân đối với Hợp đồng tín dụng số 1504-LAV-201900022 ngày 04/01/2019; 09 tháng kể từ ngày giải ngân đối với Hợp đồng tín dụng số 1504-LAV-202100765 ngày 24/6/2021 và 06 tháng kể từ ngày giải ngân đối với Hợp đồng tín dụng số 1504-LAV-202200298 ngày 04/4/2022. Tuy nhiên,Công ty TNHH D2 mới chỉ thanh toán cho Ngân hàng N2 một phần nợ gốc và một phần nợ lãi.
Tổng dư nợ của 03 Hợp đồng nói trên, Công ty D2 còn nợ Ngân hàng N2 đến ngày 10/5/2024 là: 120.728.301.722 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 80.556.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 32.467.789.124 đồng; Nợ lãi quá hạn: 6.523.019.711 đồng. Nợ lãi chậm trả: 1.181.492.887 đồng.
Các Hợp đồng tín dụng nói trên được các bên ký kết hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật. Công ty D2 vi phạm cam kết thanh toán nợ gốc, Ngân hàng A2 khởi kiện yêu cầu Công ty D2 thanh toán tiền nợ gốc của 03 Hợp đồng tín dụng số 1504-LAV-201900022 ngày 04/01/2019 Hợp đồng tín dụng số 1504-LAV-202100765 ngày 24/6/2021 và Hợp đồng tín dụng số 1504-LAV-202200298 ngày 04/4/2022.
Hội đồng xét xử thấy rằng: Tại Điều 5 - Hợp đồng tín dụng số 1504-LAV-201900022 ngày 04/01/2019; Điều 6 - Hợp đồng tín dụng số 1504-LAV-202100765 ngày 24/6/2021; Điều 6 - Hợp đồng tín dụng số 1504-LAV-202200298 ngày 04/4/2022 có quy định lịch trả nợ gốc và lãi trong trong quá trình thực hiện hợp đồng, song Công ty D2 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ là vi phạm các thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng đã ký. Do đó, Ngân hàng A2 yêu cầu Công ty D2 thanh toán nợ gốc của 03 Hợp đồng tín dụng đã ký là 80.556.000.000 đồng là có cơ sở để chấp nhận.
[3.2] Đối với yêu cầu tiền lãi:
Tại Điều 3 - Hợp đồng tín dụng số 1504-LAV-201900022 ngày 04/01/2019 có quy định “Áp dụng lãi suất biến đổi.... trong trường hợp có biến động áp dụng lãi suất cho vay linh hoạt thả nổi, điều chỉnh 03 tháng một lần nhưng không thấp hơn mức lãi suất quy định của Ngân hàng N2 – chi nhánh Đ1...”.
Tại Điều 4 - Hợp đồng tín dụng số 1504-LAV-202100765 ngày 24/6/2021 và Hợp đồng tín dụng số 1504-LAV-202200298 ngày 04/4/2022 có quy định “Áp dụng lãi suất biến đổi.... trong trường hợp có biến động áp dụng lãi suất cho vay linh hoạt thả nổi, điều chỉnh 03 tháng một lần nhưng không thấp hơn mức lãi suất quy định của Ngân hàng N2 – Chi nhánh Đ1...”.
Xét thấy, các thỏa thuận về lãi được ghi rõ trong hợp đồng và tại các buổi làm việc cũng như tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Công ty D2 đều thừa nhận khoản nợ gốc, khoản nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn và lãi chậm trả đối với Ngân hàng N2 nên có cơ sở để Hội đồng xét xử xác định Công ty TNHH D2 còn nợ Ngân hàng N2 số tiền lãi tính đến ngày 10/5/2024 là: Nợ lãi trong hạn: 32.467.789.124 đồng; Nợ lãi quá hạn: 6.523.019.711 đồng. Nợ lãi chậm trả: 1.181.492.887 đồng.
[3.3] Đối với hợp đồng thế chấp:
Để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH D2, Ngân hàng A2 đã ký các Hợp đồng thế chấp sau:
3.3.1. Đảm bảo cho Hợp đồng tín dụng số 1504LAV201900022 ngày 04/01/2019:
Ngày 26/12/2016, Ngân hàng N2 - Chi nhánh Đ1 với Liên danh Công ty TNHH D2 và Công ty TNHH D2 (bao gồm Công ty TNHH D2 và Công ty TNHH D2) đã ký Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai, số công chứng 1555/2016/HĐTC – Quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD, tài sản thế chấp là: “02 đơn nguyên chung cư CT1 và CT2” thuộc dự án Trung tâm dịch vụ thương mại kết hợp nhà ở cho người thu nhập thấp tại phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh được xây dựng trên thửa đất số 204, tờ bản đồ số 8 tại phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Diện tích 5.140 m² thu hồi của Công ty D2 để giao đất cho Đại diện liên danh là Công ty D2 thực hiện dự án (giai đoạn 1)” mà Liên danh Công ty TNHH D2 và Công ty TNHH D2 là chủ sở hữu hợp pháp của tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai.
Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số công chứng 1328/2018/PLHĐ ngày 29/8/2018 và Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số công chứng 1913/2018/PLHĐ ngày 24/12/2018 được ký giữa Bên thế chấp là Liên danh Công ty TNHH D2 và Công ty TNHH D2 và Bên nhận thế chấp là A2 Chi nhánh Đ1. Tài sản bảo đảm đã được đăng ký theo Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm số 1277389577 ngày 26/01/2018 và được Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hà Nội xác nhận ngày 26/01/2018.
Ngày 24/12/2018, Ngân hàng N2 với Liên danh Công ty TNHH D2 và Công ty TNHH D2 (Bao gồm Công ty TNHH D2 và Công ty TNHH D2) đã ký Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số công chứng 1913/2018/PLHĐ, tài sản thế chấp là: “Toàn bộ các sàn từ Tầng 5 đến hết tầng 12 và 659,6 m² sàn tầng hầm của đơn nguyên chung cư CT1 thuộc dự án Trung tâm dịch vụ thương mại kết hợp nhà ở cho người thu nhập thấp tại phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh được xây dựng trên thửa đất số 204, tờ bản đồ số 8 tại phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Diện tích 5.140 m² thu hồi của Công ty D2 để giao đất cho Đại diện liên danh là Công ty D2 thực hiện dự án (giai đoạn 1)”.
3.3.2. Để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH D2 theo Hợp đồng tín dụng số 1504LAV202100765 ngày 24/6/2021 và Hợp đồng tín dụng số 1504LAV202200298 ngày 04/04/2022:
Ngày 29/10/2010,Ngân hàng N2 - Chi nhánh Đ1 và ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C1 đã ký Hợp đồng thế chấp tài sản để bảo lãnh vay vốn Ngân hàng số công chứng 002201.2010/HĐTCBL (cùng các phụ lục sử đổi bổ sung) và Ngày 05/02/2018, ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C1 và Ngân hàng N2 - Chi nhánh Đ1 đã ký Văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ 03 số công chứng 000474.2018/VB, tài sản thế chấp là:
Tài sản thứ nhất: Là các quyền phát sinh đối với căn hộ 803, tầng 8 thuộc tổ hợp trung tâm thương mại, văn phòng làm việc và nhà ở tại A N, quận L, thành phố Hà Nội thuộc sở hữu của Ông Đỗ Anh D và vợ là Bà Nguyễn Thị Mai C1 (Theo Hợp đồng kinh tế số 22A/Cty-HĐMBCH ngày 06/4/2007 ký giữa Ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C1 và Công ty CP Đ2; Hóa đơn giá trị gia tăng nộp tiền số 0071322 ngày 06/10/2008; Biên bản bàn giao nhà ngày 23/01/2008).
Tài sản thứ hai: Là các quyền phát sinh đối với thửa đất số 11 lô BT8 và biệt thự song lập gắn liền với thửa đất thuộc dự án khu đô thị mới bắc quốc lộ C-Thị trấn T, huyện H, thành phố Hà Nội thuộc sở hữu của ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C1 (Theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và mua bán nhà ở gắn liền với đất chuyển nhượng số 06-BT8-HĐCN/BQL32 ký giữa ông Đỗ Anh D và bà Nguyễn Thị Mai C1 và Công ty Cổ phần P1 ngày 03/11/2009; Phiếu thu tiền số 805 ngày 08/9/2009; Phiếu thu tiền ngày 14/10/2009.
Tài sản thứ ba: Là các quyền phát sinh đối với căn hộ A, tầng 12H thuộc chung cư C phố T, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội thuộc sở hữu của Ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C1 (Theo Hợp đồng mua bán căn hộ sau hoàn thành số 223/HĐMBCH/Huy H GT ngày 05/12/2007 ký giữa Ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C1 và Công ty TNHH K; Phiếu thu tiền ngày 05/12/2007)”.
Công ty D2 và những người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan đã đồng ý thế chấp cho Ngân hàng N2 toàn bộ các tài sản thế chấp trên để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán nợ cho Công ty D2. Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hà Nội xác nhận ngày 26/01/2018 (Công ty D2) và ngày 05/05/2016 (ông D, bà C1) là đúng với các quy định tại Nghị định số 163/2006/NĐ-CP của Chính phủ về giao dịch đảm bảo, phù hợp với kết quả xem xét thẩm định tại chỗ của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.
Xét thấy, các bên ký các hợp đồng thế chấp nói trên đều có đủ năng lực hành vi dân sự, đều tự nguyện không bị cưỡng ép, nội dung giao dịch không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội, được ký kết tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Do đó, có cơ sở để HĐXX khẳng định các hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền trên đất và các quyền tài sản nêu trên là tự nguyện, theo trình tự thủ tục, phù hợp với quy định của pháp luật. Vì vậy các bên có trách nhiệm và nghĩa vụ tiếp tục thực hiện, tiếp tục duy trì tài sản thế chấp để đảm bảo thi hành án.
[4] Từ những nhận định nêu trên, có đủ cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N2 đối với Công ty TNHH D2.
[5] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa sơ thẩm phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[6]. Về án phí: Công ty TNHH D2 phải chịu 228.728.000 đồng án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các căn cứ nhận định trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng :
- Điều 5; khoản 3 Điều 26; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Các Điều 299; 317; 318; 319; 323; 324; 463; 466; 468 Bộ luật Dân sự 2015;
- Điều 91;khoản 2 Điều 95; khoản 3 Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng 2010;
- Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch đảm bảo;
- Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
- Pháp lệnh án phí lệ phí Tòa án số 10/2009/UBTVQH khóa 12 ngày 27/2/2009 về án phí;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và Đ d Mục 1.4 – Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14.
Xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N2 đối với Công ty TNHH D2 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
- Buộc Công ty TNHH D2 phải thanh toán cho Ngân hàng N2 số tiền còn nợ của Hợp đồng tín dụng số 1504-LAV-201900022 ngày 04/01/2019; Hợp đồng tín dụng số1504-LAV-201900022 ngày 24/6/2021 và Hợp đồng tín dụng số 1504-LAV-202200298 ngày 04/4/2022 tính đến ngày 10/5/2024 là: 120.728.301.722 đồng (Một trăm hai mươi tỷ, bảy trăm hai mươi tám triệu, ba trăm linh một nghìn, bảy trăm hai mươi hai đồng) Trong đó: Nợ gốc: 80.556.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 32.467.789.124 đồng; Nợ lãi quá hạn: 6.523.019.711 đồng. Nợ lãi chậm trả: 1.181.492.887 đồng.
- Trường hợp Công ty TNHH D2 không trả số nợ nêu trên thì Ngân hàng N2 có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai, số công chứng 1555/2016/HĐTC – Quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD. Tài sản thế chấp là: Các quyền phát sinh từ toàn bộ các sàn từ Tầng 5 đến hết tầng 12 và 659,6 m² sàn tầng hầm của đơn nguyên chung cư CT1 thuộc dự án Trung tâm dịch vụ thương mại kết hợp nhà ở cho người thu nhập thấp tại phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh được xây dựng trên thửa đất số 204, tờ bản đồ số 8 tại phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
- Trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ thì các tổ chức, cá nhân có hộ khẩu hoặc không có hộ khẩu nhưng thường xuyên sinh sống tại diện tích nhà đất thế chấp phải chuyển đi nơi khác để thi hành án.
- Khi phát mại tài sản thế chấp nêu trên, nếu thiếu thì Công ty TNHH D2 tiếp tục phải trả cho Ngân hàng N2 số tiền còn thiếu.
- Về án phí: Công ty TNHH D2 phải nộp 228.728.000 đồng (Hai trăm hai mươi tám triệu, bảy trăm hai mươi tám nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng N2 số tiền tạm ứng án phí 107.500.000 đồng ( Một trăm linh bảy triệu, năm trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007756 ngày 10/5/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày 11/5/2024, Công ty TNHH D2 còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
Hợp đồng thế chấp tài sản để bảo lãnh vay vốn Ngân hàng số công chứng 002201.2010/HĐTCBL. Tài sản thế chấp là: Các quyền phát sinh đối với căn hộ 803, tầng 8 thuộc tổ hợp trung tâm thương mại, văn phòng làm việc và nhà ở tại A N, quận L, thành phố Hà Nội thuộc sở hữu của Ông Đỗ Anh D và vợ là Bà Nguyễn Thị Mai C1 (Theo Hợp đồng kinh tế số 22A/Cty-HĐMBCH ngày 06/4/2007 ký giữa ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C1 và Công ty CP Đ2;
Hợp đồng thế chấp tài sản để bảo lãnh vay vốn Ngân hàng số công chứng 002201.2010/HĐTCBL. Tài sản thế chấp là: Các quyền phát sinh đối với căn hộ A2, tầng 12H thuộc chung cư C phố T, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội thuộc sở hữu của Ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C1 (Theo Hợp đồng mua bán căn hộ sau hoàn thành số 223/HĐMBCH/Huy H GT ngày 05/12/2007 ký giữa Ông Đỗ Anh D, bà Nguyễn Thị Mai C1 và Công ty TNHH K.
|
Nơi nhận:
|
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đinh Ngọc Liên |
Bản án số 59/2024/KDTM-ST ngày 10/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 59/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/05/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bản án Tranh chấp hợp đồng tín dụng
