Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LÂM HÀ

TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 59/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 19/6/2025

V/v: “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Sơn Linh

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Ngô Thị Luân

Ông Đinh Văn Cương

- Thư ký phiên toà: Ông Phan Trọng Thắng – là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Trần Duy Hoàng Thao – Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lâm Hà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 224/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2024 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 60/2025/QĐXXST – HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Tòa án Lâm Hà giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1975.
  2. Địa chỉ: thôn A, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

  3. Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến H, sinh năm: 1974.
  4. Địa chỉ: thôn A, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

(Bà T và ông H có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn xin ly hôn và bản tự khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày: Bà và ông H xây dựng gia đình với nhau vào năm 1995, trên cơ sở tìm hiểu tự nguyện, nhưng đến năm 2022 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng đã tự sống ly thân. Vì vậy,

2

bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông H vì vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau. Về con chung: bà T xác định vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Thị Thu T1, sinh ngày 27/10/2001 và Nguyễn Thị Thanh H1, sinh ngày 26/3/2024. Bà T xác định hiện nay hai con đã đủ tuổi trưởng thành và phát triển bình thường nên bà không yêu cầu gì. Về tài sản chung và nợ chung: Bà T xác định vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, bà T không còn yêu cầu gì khác.

Bị đơn ông Nguyễn Tiến H trình bày: Ông và bà T kết hôn vào năm 1995 trên cơ sở tự nguyện, nhưng đến năm 2022 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do cả hai luôn bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung và không còn quan tâm đến nhau. Hiện nay vợ chồng đã sống ly thân, nay ông xác định không còn tình cảm với bà T nên bà T làm đơn ly hôn thì ông đồng ý ly hôn. Về con chung: ông H xác định vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Thị Thu T1, sinh ngày 27/10/2001 và Nguyễn Thị Thanh H1, sinh ngày 26/3/2024. Ông H xác định hiện nay hai con đã đủ tuổi trưởng thành và phát triển bình thường nên ông không yêu cầu gì. Về tài sản chung và nợ chung: Ông H xác định vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, ông H không còn yêu cầu gì khác.

Tòa án đã tiến hành mở phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bà T vẫn giữ nguyên yêu cầu của mình còn ông H vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải được. Do bận công việc nên bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Tiến H có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lâm Hà phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng cũng như phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án theo hướng đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị T, xử cho bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Tiến H được ly hôn. Về con chung: Cả bà T và ông H cùng xác định vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Thị Thu T1, sinh ngày 27/10/2001 và Nguyễn Thị Thanh H1, sinh ngày 26/3/2024. Hiện nay các con đã đủ tuổi trưởng thành và phát triển bình thường nên không xem xét, giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: bà T và ông H xác định không có và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết. Về án phí, buộc bà T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

3

[1] Về thủ tục tố tụng: nguyên đơn bà Nguyễn Thị T và bị đơn ông Nguyễn Tiến H có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Tiến H theo thủ tục chung là phù hợp.

[2] Về quan hệ hôn nhân: bà T và ông H chung sống với nhau từ năm 1995, trên cơ sở tự nguyện nhưng đến năm 2022 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng vào ngày 11/7/2022. Việc đăng ký kết hôn không vi phạm các điều kiện cấm kết hôn theo quy định của luật hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân của bà T và ông H là hợp pháp. Tuy nhiên, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc nên bà T làm đơn khởi kiện ly hôn. Xét thấy, vợ chồng bà T và ông H phát sinh mâu thuẫn là do vợ chồng không có sự chia sẻ với nhau trong cuộc sống, vợ chồng thiếu sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau nên thường xảy ra bất hòa. Sau khi xảy ra mâu thuẫn vợ chồng tự sống ly thân không còn sự quan tâm chăm sóc lẫn nhau mà mỗi người có một cuộc sống riêng. Do đó, nếu kéo dài tình trạng hôn nhân như hiện nay cũng không mang lại hạnh phúc cho các đương sự do mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cần chấp nhận đơn xin ly hôn của bà T, xử cho chị Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Tiến H được ly hôn là hoàn toàn phù hợp.

[3] Về con chung: bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Tiến H xác định vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Thị Thu T1, sinh ngày 27/10/2001 và Nguyễn Thị Thanh H1, sinh ngày 26/3/2024. Hiện nay, cháu T1 và cháu H1 đã đủ tuổi trưởng thành và phát triển bình thường nên không đặt ra để xem xét giải quyết giao cho cha hoặc mẹ nuôi dưỡng mà đây là trách nhiệm chung của ông H, bà T đối với các con.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Tiến H cùng xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét, giải quyết.

[5] Về án phí: buộc bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

4

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 203; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 235; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Nguyễn Thị T, xử cho bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Tiến H được ly hôn.

3. Về án phí: bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005472 ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, bà Nguyễn Thị T đã nộp đủ án phí.

Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Tiến H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Lâm Đồng;
  • - VKSND huyện Lâm Hà;
  • - Chi cục THADS huyện Lâm Hà;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HSVA.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Sơn Linh

5

Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa

6

Nơi nhận:

XÉT XỬ SƠ THẨM

  • – TAND tỉnh Lâm Đồng.
  • tọa phiên tòa
  • – VKSND huyện Lâm Hà.
  • – THADS huyện Lâm Hà.
  • – UBND xã Tân Thanh.
  • – Các đương sự.
  • – Lưu HSVA.

TM.HỘI ĐỒNG

Thẩm phán – Chủ

Phạm Thị Thúy

7

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Phạm Thị Thúy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 59/2025/HNGĐ-ST ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG về ly hôn

  • Số bản án: 59/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: vụ án ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị T và bị đơn anh Nguyễn Tiến H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger