Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÓC MÔN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 589/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 03/6/2025

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Triệu Luật.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Tịnh Tâm.
  2. Bà Nguyễn Thị Kim Liên.

- Thư ký phiên tòa: Ông Ung Tuấn Kiệt – Thư ký viên Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn tham gia phiên toà: Bà Phùng Thị Ngọc Duyên – Kiểm sát viên.

Vào ngày 03 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1699/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 206/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07/5/2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc X, sinh năm 1985; (vắng mặt, có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: F ấp T, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Lê Quốc M, sinh năm 1986; (vắng mặt, có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: F ấp T, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, biên bản hòa giải, biên bản không tiến hành hòa giải được nguyên đơn trình bày:

Tôi và ông Lê Quốc M tự nguyện tìm hiểu và tiến đến xây dựng gia đình vào năm 2010, chúng tôi đăng ký kết hôn vào ngày 30/8/2010 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Cuộc sống vợ chồng thời gian đầu bình thường, được một thời gian bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm không thể hòa hợp. Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên tôi xin ly hôn với ông Lê Quốc M.

Về con chung: Có 04 con chung Lê Ngọc G sinh ngày 14/6/2011, Lê Ngọc S Sang sinh ngày 12/3/2014, Lê Ngọc Q sinh ngày 03/9/2016, Lê Thành Đ sinh ngày 24/9/2020. Sau ly hôn, tôi đồng ý giao cho ông M nuôi dưỡng trẻ Ngọc G, S, Ngọc Q và trẻ Thành Đạt, tôi không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Theo Bản tự khai ngày 08/5/2025 bị đơn trình bày:

Tôi và bà Nguyễn Ngọc X tự nguyện tìm hiểu và tiến đến xây dựng gia đình vào 2010, chúng tôi đăng ký kết hôn vào ngày 30/8/2010 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình sống chung vợ chồng có nhiều mâu thuẫn. Nay bà X yêu cầu ly hôn, tôi đồng ý.

Về con chung: Có 04 con chung Lê Ngọc G sinh ngày 14/6/2011, Lê Ngọc S Sang sinh ngày 12/3/2014, Lê Ngọc Q sinh ngày 03/9/2016, Lê Thành Đ sinh ngày 24/9/2020. Sau khi ly hôn, tôi yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 04 con chung trẻ Ngọc G, S, Ngọc Q và trẻ Thành Đạt, tôi không yêu cầu bà X cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Ông M yêu cầu xét xử vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng dân sự: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tuân thủ đúng pháp luật tố tụng dân sự về thụ lý vụ án, xác định tư cách đương sự, thu thập chứng cứ, hòa giải, tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử áp dụng, tuân thủ đúng trình tự thủ tục tố tụng; những người tham gia tố tụng chấp hành đúng và đầy đủ quy định pháp luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Ngọc X.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp ly hôn và bị đơn có địa chỉ cư trú tại huyện H nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh theo qui định tại khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Sau khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ Quyết định xét xử theo quy định của pháp luật tố tụng cho ông Lê Quốc M. Trước khi phiên tòa hôm nay diễn ra, ông M đã trình bày bản tự khai cho Tòa án và đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc X có đơn xin vắng mặt. Do vậy Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.

[4] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc X và ông Lê Quốc M chung sống với nhau có đăng ký kết hôn. Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn do UBND xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/8/2010 thì đủ cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà X và ông M là hôn nhân hợp pháp.

[5] Xét yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Ngọc X: Căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện bà Nguyễn Ngọc X và ông Lê Quốc M có thời gian sống chung từ năm 2010, có đăng ký kết hôn và có 04 con chung. Mâu thuẩn vợ chồng phát sinh theo lời trình bày của bà X và sự thừa nhận của ông M là do vợ chồng bất đồng quan điểm không thể hòa hợp, cả bà X và ông M đều đồng ý ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý, Giấy triệu tập, Thông báo phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo kết quả phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ theo quy định để tiến hành hòa giải nhằm tạo điều kiện bà Nguyễn Ngọc X và ông Lê Quốc M trở về đoàn tụ với nhau nhưng ông M không đến, điều này chứng tỏ ông M không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Đời sống hôn nhân của bà Nguyễn Ngọc X và ông Lê Quốc M đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc ly hôn là cần thiết nên việc bà Nguyễn Ngọc X yêu cầu ly hôn với ông Lê Quốc M là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình nên có cơ sở chấp nhận.

[6] Về con chung: Bà X và ông M có 04 con chung Lê Ngọc G sinh ngày 14/6/2011, Lê Ngọc S Sang sinh ngày 12/3/2014, Lê Ngọc Q sinh ngày 03/9/2016, Lê Thành Đ sinh ngày 24/9/2020. Căn cứ quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, trên cơ sở xem xét quyền lợi về mọi mặt của con chưa thành niên, Hội đồng xét xử quyết định giao trẻ Ngọc G, S, Ngọc Q và trẻ Thành Đ cho ông M trực tiếp nuôi dưỡng.

[7] Về cấp dưỡng nuôi con: Bà X trình bày là đôi bên tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con, ông M cũng không có ý kiến, yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử quyết định về cấp dưỡng nuôi con đôi bên tự thỏa thuận.

[8] Về tài sản chung: Bà X và ông M cùng khai không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[9] Về nợ chung: Bà X và ông M cùng khai không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[10] Về án phí: Án phí ly hôn là 300.000 đồng, bà X chịu nộp tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 266 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014);

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Danh mục án phí, lệ phí tòa án được ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Nguyễn Ngọc X được ly hôn với ông Lê Quốc M
  2. Về con chung: Bà X và ông M có 04 con chung Lê Ngọc G sinh ngày 14/6/2011, Lê Ngọc S Sang sinh ngày 12/3/2014, Lê Ngọc Q sinh ngày 03/9/2016, Lê Thành Đ sinh ngày 24/9/2020. Giao 04 con chung tên Lê Ngọc G sinh ngày 14/6/2011, Lê Ngọc Sang S sinh ngày 12/3/2014, Lê Ngọc Q sinh ngày 03/9/2016, Lê Thành Đ sinh ngày 24/9/2020 cho ông Lê Quốc M trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Đôi bên tự thỏa thuận.

Khi cần thiết, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  1. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự cùng khai không có.
  2. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Ngọc X tự nguyện chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà bà X đã nộp theo biên lai số BLTU/24P/0047625 ngày 02/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Nguyên đơn, bị đơn không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND TP.HCM;
  • - VKSND H.Hóc Môn;
  • - Chi cục THADS H.Hóc Môn;
  • - UBND xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn, TP.HCM;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Triệu Luật

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 589/2025/HNGĐ-ST ngày 03/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 589/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Ngọc X ly hôn với ông Lê Quốc M
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger