Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LONG MỸ

TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————

Bản án số: 58/2024/HN&GD-ST

Ngày: 28 - 6- 2024

V/v: Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN DÂN NHÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Lẫm.
  • - Các hội thẩm nhân dân:
    • Ông Lê Minh Thật.
    • Bà Lê Thị Mỹ Linh.
  • Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tiên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ.

Ngày 28 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 50/2024/TLST - HN&GĐ ngày 10/4/2024 vụ án " Tranh chấp ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 63/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 55/2024/QĐST – HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Lâm Thị Ngọc C, sinh năm: 1995.

    Địa chỉ: Ấp X, xã T, huyện U, tỉnh Kiên Giang. Có yêu cầu xét xử vắng mặt.

  2. Bị đơn: Anh Võ Cu N, sinh năm: 1992.

    Địa chỉ: Ấp C, xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 16/02/2024 nguyên đơn chị Lâm Thị Ngọc C trình bày: Vào năm 2012 chị và anh Võ Cu N tổ chức lễ cưới đến ngày 16/02/2016 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng về sau phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hàn gắn được. Do vợ chồng không hạnh phúc nên chị C yêu cầu được ly hôn với anh N.

Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Ngọc Bảo T (nữ), sinh ngày 21/01/2013 con chung hiện do chị nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, chưa yêu cầu anh N cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Do bận đi làm thuê nên chị xin vắng mặt trong quá trình Toà án giải quyết vụ án.

Đối với bị đơn anh Võ Cu N đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên chưa có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục: Đối với nguyên đơn chị Lâm Thị Ngọc C có yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt chị C. Đối với bị đơn anh Võ Cu N đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt anh N.

[2] Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lâm Thị Ngọc C và anh Võ Cu N chức lễ cưới năm 2012 đến ngày 16/02/2016 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang theo đúng quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa chị C và anh N là hợp pháp được pháp luật công nhận là vợ chồng. Thời gian đầu chị C và anh N chung sống hạnh phúc nhưng về sau phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, không hàn gắn được. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành hòa giải để hàn gắn lại cuộc sống vợ chồng giữa chị C và anh N nhưng chị C xin vắng mặt và anh N vắng mặt không lý dot. Điều đó cho thấy tình nghĩa vợ chồng giữa chị C và anh N không thể hàn gắn được, vợ chồng không có thiện chí hàn gắn lại cuộc sống vợ chồng, vợ chồng không còn quan tâm, yêu thương chăm sóc lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của chị C là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[4] Về con chung: Chị C và anh N có 01 con chung tên Võ Ngọc Bảo T (nữ), sinh ngày 21/01/2013 con chung hiện do chị C nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị C yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, chưa yêu cầu anh N cấp dưỡng. Tại văn bản ngày 19/3/2024 cháu Võ Ngọc B Trăm có nguyện vọng được sống với chị C khi chị C và anh N ly hôn nên Hội đồng xét xử giao cháu T chị C tiếp tục nuôi dưỡng là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Chị C chưa yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về tài sản chung, nợ chung: Chị C khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Đương sự còn phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

[7] Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 5, 28, 35, 147, 227, 228, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Điều 9, 53, 56, 57, 81, 82, 83, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lâm Thị Ngọc C. Cho chị Lâm Thị Ngọc C được ly hôn với anh Võ Cu N.

Về con chung: Tiếp tục giao cháu Võ Ngọc Bảo T (nữ), sinh ngày 21/01/2013 cho chị Lâm Thị Ngọc C nuôi dưỡng, anh Võ Cu N chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc con chung cho anh Võ Cu N không ai được quyền cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lâm Thị Ngọc C phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), chuyển 300.000 đồng chị C đã nộp theo biên lai thu số 0010011 ngày 10/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Mỹ thành án phí. Chị C đã nộp xong.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn chị Lâm Thị Ngọc C, bị đơn anh Võ Cu N được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại địa phương nơi cư trú.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hậu Giang;
  • - Các đương sự;
  • - VKSND h Long Mỹ;
  • - Chi cục THADS h Long Mỹ;
  • - UBND xã Vĩnh Thuận Đông;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Văn Lẫm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 58/2024/HN&GD-ST ngày 28/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 58/2024/HN&GD-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chị C yêu cầu ly hôn với anh N
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger