Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÀM THUẬN BẮC

TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 58/2024/DS-ST

Ngày: 24/5/2024

V/v: “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ung Thanh Quang

Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Nguyễn Thanh Sơn

2. Ông Nguyễn Thành Hiếu

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hải – Thư ký Toà án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Sáu – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 272/2023/TLST-DS ngày 18/10/2023 về việc: “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử số 17a/2024/QĐ-GHXX ngày 19/02/2024, Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 26/2024/QĐXXST-DS ngày 25/3/2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 53/2024/QĐST-DS ngày 25/4/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tương T, sinh năm 1982 (vắng mặt có lý do)

Địa chỉ: Số 140 Đ, phường PT, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1973 (vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Trần Thị N – sinh năm 1973 (vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện B, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 08/9/2023 cũng như các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Nguyễn Tương T trình bày: Do quen biết nhau nên ngày 03/6/2022 vợ chồng ông Nguyễn Văn T1 và bà Trần Thị N vay tiền của ông là 100.000.000đ, mục đích mượn tiền để phục vụ nhu cầu sinh hoạt trong gia đình, thời hạn trả nợ 02 tháng, không có lãi suất. Từ cuối năm 2023 đến nay, ông có đòi nợ nhưng vợ chồng ông T1 và bà N không chịu trả đồng nào. Nay ông yêu cầu vợ chồng ông Nguyễn Văn T1 và bà Trần Thị N trả cho ông số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

Bị đơn vợ chồng ông Nguyễn Văn T1 và bà Trần Thị N vắng mặt không trình bày gì.

Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Ý kiến về việc giải quyết vụ án đề nghị: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Tương T, buộc vợ chồng ông Nguyễn Văn T1 và bà Trần Thị N phải liên đới trả cho ông số tiền đã vay là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án, Tòa án đã nhiều lần tổ chức phiên hòa giải để các bên đương sự tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, nhưng các đương sự không tự thỏa thuận được với nhau. Các đương sự đề nghị Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định: Sự vắng mặt của ông Nguyễn Tương T, vợ chồng ông Nguyễn Văn T1 và bà Trần Thị N không thuộc trường hợp phải hoãn phiên tòa vì ông Nguyễn Tương T có đơn xin xét xử vắng mặt và vợ chồng ông Nguyễn Văn T1 và bà Trần Thị N triệu tập nhiều lần không đến Tòa làm việc. Căn cứ điểm Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Nguyễn Tương T và vợ chồng ông Nguyễn Văn T1 và bà Trần Thị N.

[1]Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Tại quyết định đưa vụ án ra xét xử số 26/2024/QĐXXST-DS ngày 25/3/2024 đã xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” qua thẩm tra tài liệu chứng cứ và các đương sự xác định yêu cầu của mình tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng đây là “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản” được quy định tại Khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại xã H, huyện Hàm Thuận Bắc nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc có thẩm quyền giải quyết.

[2] Về yêu cầu của các đương sự, Hội đồng xét xử phân tích như sau: Căn cứ giấy mượn tiền ngày 03/6/2022 thì ông Nguyễn Tương T cho vợ chồng ông Nguyễn Văn T1 và bà Trần Thị N vay số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng), thời hạn trả 02 tháng, không lãi suất, thì đây là hợp đồng vay tiền có kỳ hạn và không có lãi, vì vậy có đủ cơ sở xác định hợp đồng vay tiền giữa các bên đã phát sinh hiệu lực pháp luật. Đến hạn trả nợ nguyên đơn có đòi nợ nhiều lần nhưng bị đơn không trả đồng tiền nào. Do đó, nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả số tiền gốc đã vay 100.000.000đ phù hợp với quy định pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Trong thời gian sống chung vợ chồng, ông Nguyễn Văn T1 và bà Trần Thị N ký vào giấy mượn tiền ngày 03/6/2022 để sử dụng cho gia đình, phục vụ cho đời sống hàng ngày là đáp ứng nhu cầu thiết yếu cho gia đình nên có cơ sở xác định đây là khoản nợ chung của vợ chồng nên buộc vợ chồng ông Nguyễn Văn T1 và bà Trần Thị N liên đới trả tiền cho ông Nguyễn Tương T.

[4]Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử thấy rằng đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay là thỏa đáng phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

[5]Về án phí: Căn cứ khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Do yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Tương T được Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ nên ông T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Nguyễn Tương T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.500.000₫ (hai triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0019861 ngày 19/10/2023.

Do vợ chồng ông Nguyễn Văn T1 và bà Trần Thị N buộc phải trả tiền nợ là 100.000.000đ cho ông Nguyễn Tương T nên vợ chồng ông Nguyễn Văn T1 và bà Trần Thị N phải chịu án phí theo quy định của pháp luật là 5.000.000₫ (100.000.000₫ x 5%).

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1.Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 273, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, Điều 468, Khoản 1 Điều 470 và Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 27, Điều 30, Luật hôn nhân và gia đình; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự.

2.Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Tương T, buộc vợ chồng ông Nguyễn Văn T1 và bà Trần Thị N phải liên đới trả cho ông Nguyễn Tương T số tiền đã vay là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).

“Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

3.Về án phí, lệ phí: Căn cứ khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 Điều 26 Luật Thi hành án dân sự.

Ông Nguyễn Tương T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho ông Nguyễn Tương T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.500.000đ (hai triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0019861 ngày 19/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

Vợ chồng ông Nguyễn Văn T1 và bà Trần Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000đ (năm triệu đồng).

4.Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn ông Nguyễn Tương T, bị đơn vợ chồng ông Nguyễn Văn T1 và bà Trần Thị N vắng mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết tại địa phương.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • -TAND tỉnh Bình Thuận;
  • -VKSND huyện Hàm Thuận Bắc;
  • -Chi cục THADS huyện Hàm Thuận Bắc;
  • -Các đương sự;
  • -Lưu: hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Ung Thanh Quang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 58/2024/DS-ST ngày 24/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp về hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 58/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger