Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 58/2024/KDTM-ST

Ngày 22 tháng 7 năm 2024

V/v tranh chấp hợp tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Viết Bình.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Như Thủy;
  2. Ông Huỳnh Công Nhân.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Chính Việt Phương – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Ngọc Châu - Kiểm sát viên

Ngày 22 tháng 7 năm 2024, tại phòng xử án Tòa án nhân dân Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 181/2023/KDTM-ST ngày 23 tháng 02 năm 2023 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 207/2024/QĐXXST-KDTM ngày 28 tháng 5 năm 2024 và Quyết định Hoãn phiên tòa số 159/2024/QĐHST-KDTM ngày 21/6/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; Địa chỉ: Số I đường L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lữ Trong T, ông Võ Thanh T1 (Văn bản ủy quyền ngày 01/4/2024)

Bị đơn: Công ty Cổ phần X;

Địa chỉ: Số C đường N, phường B, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thiên H;

Địa chỉ: Số F đường H, Phường I, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện và các bản tự khai Nguyên đơn trình bày: Công ty Cổ phần X đã vay vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V theo các hợp đồng tín dụng sau:

  • + Hợp đồng cho vay số: GVP/22032 ngày 24/03/2022, số tiền cho vay là: 2.900.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ chín trăm triệu đồng), thời hạn cho vay: 12 tháng, mục đích sử dụng vốn vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh thương mại thực phẩm chức năng.
  • + Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho KHDN ngày 31/03/2022 (Mã hợp đồng: 139-C-455243), hạn mức tín dụng thẻ 100.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu đồng), lãi suất tại thời điểm phát hành thẻ là 32%/năm, thời hạn hạn mức tín dụng thẻ là 60 tháng; lãi suất thẻ tín dụng sẽ được điều chỉnh theo đúng quy định của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V từng thời kỳ.

Khoản tín dụng cấp cho Công ty Cổ phần X được bảo đảm bằng toàn bộ tài sản cá nhân của bà Lê Thiên H theo hợp đồng bảo lãnh số EGV/21090/HDBL-01 ký ngày 18/03/2021.

Khoản tín dụng cấp cho Công ty Cổ phần X không thực hiện biện pháp bảo đảm bằng thế chấp tài sản, không có đăng ký giao dịch bảo đảm.

1. Vi phạm của Công ty Cổ phần X với Hợp đồng hạn mức và khế ước nhận nợ

Công ty Cổ phần X đã vay vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V theo Hợp đồng cho vay hạn mức số: GVP/22032 ngày 24/03/2022. Thời hạn duy trì hạn mức là 12 tháng (Mười hai tháng) tính từ ngày 24/03/2022 Ngân hàng Thương mại Cổ phần V đã giải ngân số tiền vay tại Hợp đồng nêu trên theo Khế ước nhận nợ số: 120123-50315920-ONL-13 ngày 12/01/2023 với số tiền là: 2.900.000.000 đồng (Hai tỷ chín trăm triệu đồng); thời hạn vay: 05 tháng, tính từ ngày tiếp theo ngày 12/01/2023 đến ngày 12/06/2023; lãi suất tại thời điểm giải ngân là: 19,80%/năm.

Lãi suất cho vay trong hạn sẽ được cố định trong vòng 01 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Hết thời hạn 01 tháng, lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/01 lần.

Phương pháp tính lãi đối với tiền lãi cho vay trong hạn, tiền lãi quá hạn đối với dư nợ gốc, tiền lãi đối với lãi chậm trả như sau:

  • - Thời hạn tính lãi và thời điểm xác định số dư để tính lãi: Thời hạn tính lãi được xác định từ ngày Ngân hàng Thương mại Cổ phần V giải ngân vốn vay đến hết ngày liền kề trước ngày Bị đơn thực tế thanh toán hết toàn bộ dư nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V. Thời điểm xác định số dư để tính lãi là cuối mỗi ngày trong thời hạn tính lãi;
  • - Tiền lãi được tính trên cơ sở một năm là 365 ngày. Số tiền lãi Bị đơn phải trả mỗi kỳ được tính theo công thức bằng (=) Σ (Số dư thực tế (x) Số ngày duy trì số dư thực tế nhân (x) Lãi suất tính lãi ) chia (/) 365, trong đó:
    • + Số dư thực tế: Là số dư cuối ngày tính lãi của số dư nợ gốc trong hạn, số dư nợ gốc quá hạn, số dư lãi chậm trả thực tế mà Bị đơn còn phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V được sử dụng để tính lãi theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật;
    • +Số ngày duy trì số dư thực tế: Là số ngày mà số dư thực tế cuối mỗi ngày không thay đổi;
    • +Lãi suất tính lãi: Là mức lãi suất cho vay trong hạn, lãi suất cơ cấu lại thời hạn trả nợ, lãi suất quá hạn đối với dư nợ gốc, lãi suất chậm trả áp dụng với tiền lãi chậm trả theo thỏa thuận và theo quy định pháp luật. Trong đó mức lãi suất chậm trả bằng 150% nhân (x) lãi suất trong hạn tại thời điểm tính lãi.
  • -Lãi chậm trả lãi bằng (=) Dư nợ lãi lũy kế trong hạn nhân (x) Số ngày chậm trả nhân (x) 10% chia (/) 365.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty Cổ phần X đã không thanh toán hết toàn bộ số nợ gốc và nợ lãi của Khế ước nhận nợ số: 120123-50315920-ONL-13 ngày 12/01/2023, vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại điểm 1.5 khoản 1 Điều 2 Khế ước nhận nợ số: 120123-50315920-ONL-13 ngày 12/01/2023. Ngày quá hạn là ngày 12/06/2023.

2. Vi phạm của Công ty Cổ phần X với Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không có tài sản bảo đảm.

Công ty Cổ phần X đã vay vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tính dụng Quốc tế không tài sản bảo đảm ngày 31 tháng 3 năm 2022 (Mã hợp đồng:139-C-455243), hạn mức 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Thời hạn hạn mức tín dụng thẻ là 60 tháng, lãi suất tại thời điểm phát hành thẻ là 32%/năm, lãi suất thẻ tín dụng trong hạn này sẽ được điều chỉnh theo đúng quy định của ngân hàng theo từng thời kỳ. Ngày quá hạn: 28/06/2023.

Phương thức thanh toán thẻ là tự động ghi nợ tài khoản thanh toán số 1086179888888 của Bị đơn mở tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.

- Phương pháp tính lãi đối với tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn đối với dư nợ gốc, tiền lãi đối với nợ lãi chậm trả sẽ được thực hiện theo quy định sau:

  • - Tiền lãi được tính trên cơ sở một năm là 365 ngày. Số tiền lãi Bị đơn phải trả mỗi kỳ sao kê được tính theo công thức bằng (=) ∑ (Số dư thực tế nhân (x) Số ngày duy trì số dư thực tế nhân (x) Lãi suất tính lãi) chia (/) 365, trong đó:
    • - Thời hạn tính lãi và thời điểm xác định số dư để tính lãi: Thời hạn tính lãi được xác định từ Ngày giải ngân khoản cấp tín dụng đến hết ngày liền kề trước ngày Bị đơn thực tế thanh toán hết toàn bộ dư nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V và thời điểm xác định số dư để tính lãi là cuối mỗi ngày trong thời hạn tính lãi. Trong đó: Ngày Ngân hàng Thương mại Cổ phần V giải ngân khoản cấp tín dụng đối với các giao dịch rút tiền mặt là ngày giao dịch rút tiền mặt được cập nhật và hệ thống quản lý thẻ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; đối với giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ là ngày giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ được cập nhật vào hệ thống quản lý thẻ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V;
    • - Số dư thực tế: Là số dư cuối ngày tính lãi của số dư nợ gốc trong hạn, số dư nợ gốc quá hạn, số dư lãi chậm trả thực tế mà Bị đơn còn phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V được sử dụng để tính lãi theo thỏa thuận và quy định pháp luật;
    • - Số ngày duy trì số dư thực tế: Là số ngày mà số dư thực tế cuối mỗi ngày không thay đổi;
    • - Lãi suất tính lãi: Là mức lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn, lãi suất chậm trả như được các bên thỏa thuận và quy định pháp luật. Lãi suất tính lãi được tính theo tỷ lệ % theo năm với một năm là 365 ngày. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn đang áp dụng.
    • - Sau 60 ngày kể từ Ngày đến hạn thanh toán đầu tiên mà Bị đơn không thanh toán đủ Trị giá thanh toán tối thiểu ghi nhận trên Sao kê kỳ gần nhất: Toàn bộ dự nợ của Bị đơn sẽ bị tính lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn đang áp dụng. Ngày quá hạn là ngày 28/06/2023.

- Tổng số nợ phát sinh trong kỳ là 1.187.715.671 đồng (Một tỷ, một trăm tám mươi bảy triệu, bảy trăm mười lăm nghìn, sáu trăm bảy mươi mốt đồng), tổng số tiền đã trả trong kỳ là 1.087.718.418 đồng (Một tỷ, không trăm tám mươi bảy triệu, bảy trăm mười tám nghìn, bốn trăm mười tám đồng). Hiện nợ gốc còn lại là 99.997.253 đồng (Chín mươi chín triêu, chín trăm chín mươi bảy nghìn, hai trăm năm mươi ba đồng), tổng lãi là 54.631.376 đồng (Năm mươi tư triệu, sáu trăm ba mươi mốt nghìn, ba trăm bảy mươi sáu đồng). Ngày quá hạn là ngày 28/06/2023, lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn tương đương với 51% (Biểu lãi suất đối với sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ số 20/2023/BGA-TGĐ ngày 11/08/2023).

- Các khoản vay này được bảo lãnh bằng toàn bộ tài sản cá nhân của bà Lê Thiên H theo hợp đồng bảo lãnh số EGV/21090/HDBL-01 ký ngày 18/03/2021; Khoản tín dụng cấp cho Công ty Cổ phần X không thực hiện biện pháp bảo đảm bằng thế chấp tài sản, không có đăng ký giao dịch bảo đảm.

- Trong quá trình sử dụng vốn vay, Công ty Cổ phần X đã không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ. Ngân hàng Thương mại Cổ phần V đã nhiều lần liên hệ và làm việc Công ty Cổ phần X để yêu cầu hoàn trả nợ vay nhưng Công ty Cổ phần X cố tình kéo dài thời gian nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần V kính đề nghị Quý Tòa xem xét thụ lý vụ án và phán quyết buộc Công ty Cổ phần X phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V tổng số nợ còn thiếu tạm tính đến hết ngày 22/7/2024 là:

Nợ gốc hạn mức : 2.899.394.678 đồng
Nợ lãi hạn mức trong hạn : 41.384.316 đồng
Nợ lãi hạn mức quá hạn : 952.766.247 đồng
Nợ lãi hạn mức chậm trả : 4.614.635 đồng
Nợ gốc thẻ : 99.997.253 đồng
Nợ lãi thẻ : 54.631.376 đồng
Tổng cộng : 4.011.404.188 đồng

Ngoài ra, Công ty Cổ phần X vẫn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn theo các hợp đồng tín dụng đã ký nêu trên cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.

Trường hợp Công ty Cổ phần X không thanh toán theo yêu cầu nêu trên thì bà Lê Thiên H chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ các khoản nợ nêu trên theo Hợp đồng bảo lãnh số: EGV/21090/HDBL-01 ký ngày 18/03/2021.

Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

Tại phiên tòa sơ thẩm:

Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện

Bị đơn Công ty Cổ phần X, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân Quận 7 phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Thẩm phán đã thực hiện đầy đủ các bước tiến hành tố tụng đầy đủ quy định tại Điều 48 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015: về thẩm quyền thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, tiến hành hòa giải, tống đạt các văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát và các đương sự. Về thời hạn chuẩn bị xét xử chưa đúng quy định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015: về phiên tòa sơ thẩm.

Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn; người đại diện đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 86 và Điều 234 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt không có lý do dù đã được triệu tập hợp lệ, do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là đúng quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung:

Căn cứ Điều 323, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự 2015;

Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng.

Đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến, Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

[2] 1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

[3] Ngân hàng Thương mại Cổ phần V khởi kiện tranh chấp về hợp đồng tín đối với Công ty Cổ phần X có địa chỉ tại Quận G. Đây là Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7 theo quy định tại Khoản 1 Điều 30, Điểm b Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

[4] Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt, do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[5] 2.Về các yêu cầu của đương sự, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

[6] Nguyên đơn, Ngân hàng Thương mại Cổ phần V yêu cầu Công ty Cổ phần X phải thanh toán một lần toàn bộ số tiền còn nợ tổng số tiền gốc và lãi phải trả 4.011.404.188 đồng, trả làm một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Ngoài số tiền trên, Công ty Cổ phần X còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh đến ngày thanh toán hết nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng Thương mại Cổ phần V nêu trên. Trường hợp Công ty Cổ phần X không thanh toán khoản nợ gốc và lãi nêu trên, Ngân hàng Thương mại Cổ phần V được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ ngay khi Bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

[7] Xét về số nợ gốc và lãi:

[8] Xét về số nợ gốc phải trả:

Công ty Cổ phần X vay của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền cho vay là: 2.900.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ chín trăm triệu đồng), thời hạn cho vay: 12 tháng, mục đích sử dụng vốn vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh thương mại thực phẩm chức năng thông qua hợp đồng tín dụng số: GVP/22032 ngày 24/03/2022, Ngân hàng Thương mại Cổ phần V đã giải ngân số tiền vay tại Hợp đồng nêu trên theo Khế ước nhận nợ số: 120123-50315920-ONL-13 ngày 12/01/2023 với số tiền là: 2.900.000.000 đồng (Hai tỷ chín trăm triệu đồng); thời hạn vay: 05 tháng, tính từ ngày tiếp theo ngày 12/01/2023 đến ngày 12/06/2023; lãi suất tại thời điểm giải ngân là: 19,80%/năm. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty Cổ phần X đã không thanh toán hết toàn bộ số nợ gốc và nợ lãi của Khế ước nhận nợ số: 120123-50315920-ONL-13 ngày 12/01/2023, hiện nay Ngân hàng yêu cầu Công ty Cổ phần X trả số tiền nợ gốc còn thiếu.

Công ty Cổ phần X đã vay vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tính dụng Quốc tế không tài sản bảo đảm ngày 31 tháng 3 năm 2022 (Mã hợp đồng:139-C-455243), hạn mức 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Thời hạn hạn mức tín dụng thẻ là 60 tháng, lãi suất tại thời điểm phát hành thẻ là 32%/năm, lãi suất thẻ tín dụng trong hạn này sẽ được điều chỉnh theo đúng quy định của ngân hàng theo từng thời kỳ. Ngày quá hạn: 28/06/2023. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty Cổ phần X đã không thanh toán hết toàn bộ số nợ gốc và nợ lãi cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V. Ngân hàng yêu cầu Công ty Cổ phần X trả số tiền nợ gốc còn thiếu.

Xét yêu cầu của Ngân hàng là phù hợp quy định pháp luật nên chấp nhận.

[8] Xét về nợ lãi phải trả: Trong quá trình thực hiện hợp đồng Công ty Cổ phần X chưa thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V tiền lãi cho đến ngày tòa án đưa vụ án ra xét xử. Do đó nguyên đơn yêu cầu tính lãi đến hết ngày 22/7/2024 là phù hợp với quy định của pháp luật và có cơ sở chấp nhận.

[9] Về thời hạn trả nợ: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tiền gốc và lãi ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Xét yêu cầu của nguyên đơn không trái quy định pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.

[10] Ngoài ra kể từ ngày 2237/2024 bị đơn còn phải trả thêm cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V khoản tiền lãi theo Hợp đồng tín dụng số mà hai bên đã thỏa thuận tương ứng với số tiền và thời gian trả xong.

[11] Do Bà Lê Thiên H ký Hợp đồng bảo lãnh số: EGV/21090/HDBL-01 ký ngày 18/03/2021 bảo lãnh toàn bộ nghĩa vụ của Công ty Cổ phần X tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V cho tất cả các hợp đồng tín dụng nên trong trường hợp Công ty Cổ phần X không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện không đầy đủ thì bà Lê Thiên H chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ các khoản nợ nêu trên theo Hợp đồng bảo lãnh số: EGV/21090/HDBL-01 ký ngày 18/03/2021.

[12] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn chiu án phí dân sự sơ thẩm, Nguyên đơn được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm b Khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng các điều 335,336, 342, 463, 466 của Bộ luật dân sự 2015;

Áp dụng Khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng;

Áp dụng Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 năm 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Áp dụng Luật thi hành án dân sự.

  1. Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V:
    1. Buộc Công ty Cổ phần X thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền: 4.011.404.188 đồng trong đó: Theo hợp đồng tín dụng số GVP/22032 ngày 24/03/2022 gồm: Nợ gốc: 2.899.394.678 đồng, nợ lãi trong hạn: 41.384.316 đồng, nợ lãi chậm trả: 4.614.635 đồng, nợ lãi quá hạn: 911.381.930 đồng. Theo hợp đồng tín dụng số 139-C-455243 ngày 31/3/2022 gồm: Nợ gốc: 99.997.253 đồng, nợ lãi quá hạn: 54.631.376 đồng.
    2. Kể từ ngày 23/7/2024, Công ty Cổ phần X còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay nên lãi suất mà Công ty Cổ phần X phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
  2. Trường hợp Công ty Cổ phần X không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì bà Lê Thiên H chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ các khoản nợ nêu trên theo Hợp đồng bảo lãnh số: EGV/21090/HDBL-01 ký ngày 18/03/2021 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
  3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty Cổ phần X chịu 112.011.404 đồng (Một trăm mười hai triệu không trăm mười một nghìn bốn trăm lẻ bốn đồng) phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng Thương mại Cổ phần V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 49.416.192 đồng theo Biên lai thu số AA/2023/0037686 ngày 12 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
  4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
  5. Các bên đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TpHCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Q7;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Q7;
  • - Mỗi đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ (Thư ký Việt phương).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)




Bùi Viết Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 58/2024/KDTM-ST ngày 22/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 58/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/07/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng V tranh chấp hợp đồng tín dụng với công ty H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger