Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CÁI BÈ

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 58/2025/HNGĐ-ST

Ngày 28/02/2025

V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Lê Quế Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Trung Nhân;

Ông Huỳnh Bảo Nguyên.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Luân – Thư ký Tòa án nhân dân

huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

Trong ngày 28 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 560/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm: 1965; (có mặt)

Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn T1, sinh năm: 1958; (có mặt)

Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Huỳnh Thị T trình bày:

Bà và ông Huỳnh Văn T1 chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 92 ngày 25/10/2002. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, ông T1 không quan tâm vợ con, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, ông bà đã sống ly thân từ tháng 9/2023 cho đến nay. Nay nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông T1.

Về con chung: Vợ chồng có 05 con chung tên Huỳnh Văn L, sinh ngày 01/01/1987, Huỳnh Thị T2, sinh ngày 01/01/1989, Huỳnh Thị Mỹ N, sinh ngày 01/01/1991, Huỳnh Văn T3, sinh ngày 13/9/1994 và Huỳnh Thị N1, sinh ngày 22/10/1998. Các con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn ông Huỳnh Văn T1 trình bày: Ông và vợ bà Huỳnh Thị T chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn vào năm 2002. Cuộc sống vợ chồng không có mâu thuẫn gì lớn, chỉ do ông làm ăn thua lỗ nên bà Tình nghi N2 ông có người khác bên ngoài. Nay ông không đồng ý ly hôn.

Về tài sản chung và nợ chung: không có yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về con chung: Vợ chồng có 05 con chung, các con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Từ khi Tòa án không chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T từ tháng 9/2023 đến nay, ông và bà T vẫn sống riêng với nhau cho đến nay.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét thấy, bà Tình yêu C được ly hôn với ông T1 nên đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Do bị đơn ông T1 có nơi cư trú tại huyện C nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, bà Huỳnh Thị T và ông Huỳnh Văn T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 92 ngày 25/10/2002 nên là hôn nhân hợp pháp.

Bà T cho rằng bà và ông T1 chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, ông T1 không quan tâm vợ con, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay bà yêu cầu được ly hôn với ông T1. Bị đơn ông T1 không đồng ý ly hôn. Xét thấy trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bà T cương quyết xin ly hôn, không đồng ý đoàn tụ. Ông T1 thừa nhận giữa ông và bà T có mâu thuẫn nên ông đã dọn ra sống riêng ở vườn, từ tháng 9/2023 đến nay ông bà sống ly thân và không nói chuyện với nhau. Tại phiên tòa, ông T1 chỉ đồng ý tiếp tục ly thân với bà T, ông cho rằng khi nào cưới gả cho hai con chung xong thì ông mới đồng ý ly hôn. Xét vào ngày 26/9/2023, Tòa án đã không chấp yêu cầu xin ly hôn của bà T theo bản án số 253/2023/HNGĐ-ST ngày 26/9/2023 của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Tuy nhiên, từ năm 2023 cho đến nay bà T và ông T1 không hàn gắn, đoàn tụ được với nhau mà tiếp tục sống ly thân, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Thời gian ly thân đã lâu mà ông T1 cũng không đưa ra phương án cụ thể để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Từ đó cho thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T.

[3] Về con chung: Vợ chồng có năm con chung tên Huỳnh Văn L, sinh ngày 01/01/1987, Huỳnh Thị T2, sinh ngày 01/01/1989, Huỳnh Thị Mỹ N, sinh ngày 01/01/1991, Huỳnh Văn T3, sinh ngày 13/9/1994 và Huỳnh Thị N1, sinh ngày 22/10/1998. Các con chung đã thành niên và có khả năng lao động. Bà T và ông T1 không yêu cầu giải quyết về con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông T1 không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[5] Về án phí: Bà Huỳnh Thị T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định pháp luật. Bà T có đơn xin miễn án phí ngày 28/02/2025 do bà là người cao tuổi thuộc trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí theo Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên miễn án phí cho bà T.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị T.

    Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Huỳnh Thị T được ly hôn với ông Huỳnh Văn T1.

  2. Về án phí: Miễn án phí hôn nhân sơ thẩm cho bà Huỳnh Thị T.

    H lại cho bà Huỳnh Thị T số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0015964 ngày 14/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

  3. Về quyền kháng cáo: Bà Huỳnh Thị T, ông Huỳnh Văn T1 có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án để yêu cầu xét xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tiền Giang;
  • - VKSND huyện Cái Bè;
  • - CCTHADS huyện Cái Bè;
  • - Ủy ban nhân dân xã Thiện Trung;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ngô Lê Quế Thanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 58/2025/HNGĐ-ST ngày 28/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 58/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà T xin ly hôn ông T2
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger