Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 58/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 30-5-2024

V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Hường

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hồng Xứng

Bà Trần Thị Ngọc Trân

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Ngọc Linh – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa:

Thuộc trường hợp không tham gia.

Ngày 30 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 16/2024/HNGĐST ngày 01 tháng 02 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông WANG, SHENG - WEI, sinh năm 1978 ( Tên gọi khác Wang, R- T

Địa chỉ: Số H, L, khóm B, phường T, khu B, thành phố T, Đài Loan

- Bị đơn: Bà Hồ Thanh T, sinh năm 1994

Địa chỉ: Tổ D, ấp A, xã Đ, huyện G, tỉnh Kiên Giang

(Ông WT vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và bản tự khai được hợp pháp hóa lãnh sự, ông W trình bày:

Ông và bà Hồ Thanh T1 nguyện quen biết, sau khi tìm hiểu có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện G vào ngày 17/8/2022. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng về sau ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn do khác nhau về quan điểm, tính tình, công việc, nơi cư trú, bất đồng ngôn ngữ nên bà T2 lại Việt Nam, ông trở về Đài Loan và không quay lại Việt Nam. Ông bà đã không còn liên lạc lạc và sống ly thân.

Nay ông nhận thấy không còn tình cảm vợ chồng, ông và bà Hồ Thanh T không thể duy trì cuộc sống hôn nhân với nhau nên ông yêu cầu ly hôn với bà Hồ Thanh T3 Về con chung; tài sản chung; nợ chung không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Tại Bản tự khai ngày 01/4/2024 bị đơn bà Hồ Thanh T4 bày:

Về quan hệ hôn nhân và nguyên nhân mâu thuẫn đúng như ông W1 bày, giữa bà và ông W không còn tình cảm vợ chồng và không còn liên lạc từ năm 2022 đến nay. Bà đồng ý ly hôn theo yêu cầu khởi kiện của ông W. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục: Nguyên đơn ông W, bị đơn bà Hồ Thanh T có đơn xin vắng mặt trong quá trình tiến hành tố tụng. Căn cứ Điều 228, Điều 238, Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[2] Về nội dung: Quan hệ hôn nhân giữa ông W và bà Hồ Thanh T là hôn nhân tự nguyện, hợp pháp, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện G, tỉnh Kiên Giang vào ngày 17/8/2022.

Về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng giữa ông W và bà Hồ Thanh T là do khác biệt về quan điểm sống, tình tình không phù hợp, bất đồng ngôn ngữ không có nhiều thời gian chung sống. Hiện tại bà T5 trú tại Việt nam, ông W3 tại Đài Loan. Ông bà đã không còn quan tâm, liên lạc với nhau từ cuối năm 2022 đến nay. Xét thấy hôn nhân giữa ông W và bà Hồ Thanh T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông W đối với bà Hồ Thanh T3 Về con chung, tài sản chung, nợ chung: ông W và Bà T6 định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

[3] Án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, ông W phải chịu 300.000 đồng, khấu trừ tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu của Cơ quan Thi hành án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 38, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 273, điểm d khoản 1 Điều 469, Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 9, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông W4 việc xin ly hôn với bị đơn bà Hồ Thanh T

  1. Về quan hệ hôn nhân: ông W được ly hôn với bà Hồ Thanh T3
  2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: ông W và bà T xác định không có con chung, tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
  3. Án phí: ông W phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai 0005591 ngày 31/01/2024 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
  4. Quyền kháng cáo: Bà Hồ Thanh T7 quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được Tòa án niêm yết.

Riêng ông W có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung./.

Nơi nhận :

  • - VKSND tỉnh Kiên Giang;
  • - THA dân sự tỉnh Kiên Giang;
  • - UBND huyện Gò Quao;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Kim Hường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 58/2024/HNGĐ-ST ngày 30/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG về ly hôn

  • Số bản án: 58/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Wang Sheng W ly hôn Hồ Thanh T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger