Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TUY HÒA

TỈNH PHÚ YÊN

Bản án số: 58/2024/DSST

Ngày: 12/8/2024

V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Thuỳ Trân.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lương Công Hạnh và ông Lưu Dũng Hà.

Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Cao Thu Hà – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Tấn Phát – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 83/2024/TLST-DS ngày 08/5/2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 83/2024/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 69/2024/QĐST-DS ngày 24/7/2024, giữa các đương sự:

  • * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ trụ sở chính: 2 N, phường H, quận C, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
  • Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trương Thị Thu T; Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP S - chi nhánh P. (Văn bản ủy quyền số 106/2024, ngày 19/4/2024). Địa chỉ: 205-207-209-211 H, phường E, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Có mặt.
  • * Bị đơn: Ông Huỳnh Thái N, sinh năm 1985; Địa chỉ: 0 T, phường F, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 12/4/2024, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S (viết tắt là Ngân hàng), bà Trương Thị Thu T trình bày: Ngày 28/10/2015 ông Huỳnh Thái N có ký với Ngân hàng TMCP S - chi nhánh P giấy đề nghị cấp thẻ kiêm hợp đồng ngày 28/10/2015 – số tài khoản thẻ 3381006299 với hạn mức sử dụng là 15.000.000 đồng, lãi suất 33.2%/năm, mục đích tiêu dùng cá nhân. Thời hạn vay không xác dịnh. Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng thì ông N không trả nợ cho ngân hàng nên đến ngày 31/01/2024 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển nợ quá hạn đối với nợ gốc và lãi quá hạn là 17.854.176 đồng. Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở, gửi thông báo khởi kiện nhưng ông N vẫn không thực hiện, ông N đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán.

Nay ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông N thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi quá hạn tạm tính đến ngày 12/8/2024 là 22.644.424 đồng, trong đó: Nợ gốc 17.854.176 đồng và nợ lãi quá hạn 4.790.248 đồng.

Và số tiền lãi phát sinh từ sau ngày 12/8/2024 theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 28/12/2015 đã ký kết cho đến khi ông N trả dứt nợ vay. Buộc ông N phải chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ án phí và các chi phí phát sinh liên quan.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn ông Huỳnh Thái N vắng mặt nên không có lời trình bày.

Toà án nhân dân thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên đã tiến hành hoà giải nhưng không thành.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng qui định. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật; Bị đơn không chấp hành các quy định pháp luật. Phát biểu ý kiến về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng Điều 463, 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, Điều 100, 103 Luật các tổ chức tín dụng, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Hoàn trả cho nguyên đơn tiền tạm ứng án phí đã nộp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện tài liệu, chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên và đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về hợp đồng tín dụng giữa pháp nhân và cá nhân không có mục đích kinh doanh là tranh chấp hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại thành phố T, tỉnh Phú Yên nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
  2. Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, bị đơn Huỳnh Thái N đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Toà án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
  3. Về nội dung yêu cầu khởi kiện:
    1. Hiệu lực của Hợp đồng tín dụng: Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 28/10/2015 – số tài khoản thẻ 3381006299 giữa ông Huỳnh Thái NNgân hàng TMCP S có nội dung và hình thức phù hợp với quy định pháp luật là hợp đồng hợp pháp, có hiệu lực thi hành.
    2. Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 28/10/2015 – số tài khoản thẻ 3381006299 giữa ông Huỳnh Thái NNgân hàng TMCP S, xác định bị đơn Huỳnh Thái N có vay của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S số tiền 15.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất hai bên thỏa thuận 33.2%/năm, hình thức vay: tín chấp, thời hạn vay không xác định.

Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, ông N không trả nợ cho Ngân hàng nên ngày 31/01/2024 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ gốc quá hạn là 17.854.176 đồng. Nhiều lần, Ngân hàng yêu cầu ông N trả nợ và có Thông báo số 85/2024/TB-KSRR ngày 02/02/2024 về việc khởi kiện cho ông N nhưng ông N vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn là vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng đã ký kết. Tính đến ngày 12/8/2024 là 22.644.424 đồng, trong đó: Nợ gốc 17.854.176 đồng và nợ lãi quá hạn 4.790.248 đồng.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không có mặt tại Tòa và không cung cấp tài liệu, chứng cứ cũng như gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về số tiền nợ nêu trên.

Do đó, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S là có căn cứ chấp nhận, buộc bị đơn Huỳnh Thái N phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S tổng số tiền 22.644.424 đồng, trong đó: Nợ gốc 17.854.176 đồng và nợ lãi quá hạn 4.790.248 đồng theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 28/10/2015 – số tài khoản thẻ 3381006299 mà hai bên đã ký kết. Và số tiền lãi phát sinh từ sau ngày 12/8/2024 theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 28/10/2015 đã ký kết cho đến khi ông N trả dứt nợ vay

Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, 228 và Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 463, 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự; Điều 100 và 103 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S;
  2. Buộc bị đơn Huỳnh Thái N phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S tổng số tiền tính đến ngày 12/8/2024 là 22.644.424 đồng (Hai mươi hai triệu, sáu trăm bốn mươi bốn nghìn, bốn trăm hai mươi bốn) đồng, trong đó: Nợ gốc 17.854.176 đồng và nợ lãi quá hạn 4.790.248 đồng về khoản tranh chấp hợp đồng tín dụng.
  3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 12/8/2024) cho đến khi thi hành án xong, bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà bị đơn phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
  4. Về án phí: Bị đơn Huỳnh Thái N phải chịu 1.132.000 (Một triệu, một trăm ba mươi hai nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
  5. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí 485.000 (Bốn trăm tám mươi lăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002460 ngày 07/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
  6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  7. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Phú Yên;
  • - VKSND Tp.Tuy Hoà;
  • - Chi cục THADS Tp . Tuy Hòa;
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

HỘI THẨM NHÂN DÂN

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Lương Công Hạnh Lưu Dũng Hà

Bùi Thị Thuỳ Trân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 58/2024/DSST ngày 12/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 58/2024/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: BA NH- NGHỊ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger