Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRÀ ÔN

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 58/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 10-6-2024

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy An.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trần Văn Chiểu.
  2. Bà Thạch Thị Thanh Duyên.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thơ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

Ngày 10 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 65/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 33/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Anh Quang Hữu N, sinh năm 1998. (vắng mặt)

    Địa chỉ cư trú: ấp P, xã P1, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

  2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm 2003. (vắng mặt)

    Địa chỉ cư trú: ấp L, xã L1, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 29/02/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Quang Hữu N trình bày:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị Cẩm N thành hôn vào năm 2022, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L1, huyện T, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 18/5/2022. Thời gian chung sống được khoảng 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cự cãi, cuộc sống không hợp nhau và vợ chồng ly thân từ tháng 5/2023 đến nay không hàn gắn lại được. Nay xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh ly hôn với chị Nguyễn Thị Cẩm N.
  • - Về con chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về thẩm quyền, quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn khởi kiện của anh Quang Hữu N yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long giải quyết ly hôn với chị Nguyễn Thị Cẩm N cư trú ấp L, xã L1, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án có quan hệ tranh chấp là “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

[1.2] Nguyên đơn anh Quang Hữu N có đơn xin vắng mặt ngày 02/5/2024, bị đơn chị Nguyễn Thị Cẩm N được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng bị đơn vẫn vắng mặt lần thứ hai không lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về hôn nhân:

Anh Quang Hữu N và chị Nguyễn Thị Cẩm N thành hôn có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã L1, huyện T, tỉnh Vĩnh Long cấp giấy chứng nhận kết hôn số 25 vào ngày 18/5/2022 nên xem quan hệ hôn nhân giữa anh N và chị N là hợp pháp.

Xét trong quá trình chung sống vợ chồng giữa anh N và chị N thời gian đầu sống hạnh phúc, sau phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cự cãi do bất đồng quan điểm, sống không hợp nhau và vợ chồng ly thân từ tháng 5/2023 đến nay không hàn gắn được. Sau khi Tòa án thụ lý đã ra giấy triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để Toà án hoà giải giúp đỡ đoàn tụ nhưng chị N vắng mặt không lý do. Như vậy cho thấy tình cảm giữa anh N và chị N không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên xét yêu cầu ly hôn của anh N là có cơ sở phù hợp Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

[2.2] Về con chung:

Anh Quang Hữu N xác định không có con chung, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung:

Anh Quang Hữu N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[2.4] Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Quang Hữu N phải nộp 300.000₫ án phí ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và tại Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn anh Quang Hữu N. Xử cho anh N ly hôn với chị Nguyễn Thị Cẩm N.
  2. Về con chung: Anh Quang Hữu N xác định không có con chung, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Quang Hữu N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc anh Quang Hữu N phải nộp 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) anh N đã nộp theo biên lai thu số 0011118 ngày 01 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn. Anh N đã nộp đủ tiền án phí.
  5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - VKSND huyện Trà Ôn;
  • - THADS huyện Trà Ôn;
  • - UBND xã L1, huyện T, tỉnh Vĩnh Long
  • (Giấy chứng nhận kết hôn số 25 ngày 18/5/2022);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Nguyễn Thị Thúy An

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 58/2024/HNGĐ-ST ngày 10/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG về ly hôn

  • Số bản án: 58/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa Quang Hữu N và Nguyễn Thị Cẩm N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger