|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 58/2025/KDTM-ST
Ngày: 24/6/2025
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Đức Quân
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Thư
Bà Nguyễn Thị Cờ
- Thư ký phiên toà:
Bà Trần Thu Hà - Thư ký Tòa án nhân dân quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội tham gia phiên toà:
Bà Đỗ Diệu Linh – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Đống Đa, thành phố Hà Nội xét xử công khai sơ thẩm vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 128/2024/TLST-KDTM ngày 17 tháng 10 năm 2024 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 152/2025/QĐXXST-KDTM ngày 14 tháng 5 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 160/2025/QĐST-KDTM ngày 05/6/2025 của Tòa án nhân dân quận Đống Đa, giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; Trụ sở: T, số A T, quận H, TP Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L, Tổng Giám đốc;
Đại diện theo ủy quyền: Đại diện theo pháp luật của Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh T1 (theo Quyết định số 3828/QĐ-BIDV ngày 01/07/2024);
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Chu Thị Minh H, ông Nguyễn Văn T, cán bộ Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh T1;
( Theo Quyết định ủy quyền số 6c/QĐ-BIDV.THA ngày 02/01/2025)
Ông T có mặt.
Bị đơn: Công ty TNHH T2; Địa chỉ: B T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Bà Tạ Thị H1, Giám đốc.
Vắng mặt.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Việt A, sinh năm 1978;
Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: P1 - TT T phường P, quận Đ, TP Hà Nội.
Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Công ty TNHH T2 (Sau đây viết tắt là Công ty) cùng Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh T1 (Sau đây viết tắt là B) ký Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2017/8926887 ngày 01/08/2017. Theo đó hạn mức tín dụng ngân hàng cho Công ty V là 30.000.000.000 đồng; Thời hạn vay: 12 tháng; Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở L1, chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu; Thời hạn vay: Tối đa không vượt quá 04 tháng /khoản vay; Phương thức trả nợ: Gốc trả một lần khi đến hạn, lãi được trả định kỳ vào ngày 25 hàng tháng; Lãi suất theo qui định tại từng hợp đồng cụ thể; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn. Các khoản vay Ngân hàng giải ngân tại các Hợp đồng tín dụng cụ thể theo bảng kê rút vốn. Tổng cộng Ngân hàng đã giải ngân cho Công ty số tiền là 29.909.677.040 đồng.
Để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ tại B, Khách hàng vay đã sử dụng các tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Khách hàng vay/Bên thứ ba để thế chấp cho B, cụ thể như sau:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: Tổ I, phường Đ, quận L, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE 119661, số vào sổ cấp GCN: CS_LB 05016 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 10/10/2016 cho ông Nguyễn Đức O và bà Nguyễn Thị Thanh H2. Ngày 10/08/2017, Văn phòng Đ1 – Chi nhánh quận L xác nhận chuyển nhượng cho bà Trần Việt A theo hợp đồng số 3609 ngày 09/08/2017 và văn bản cam kết tài sản riêng ngày 09/08/2017. Hồ sơ gốc số 3963BD.
Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng, Công ty TNHH T2 đã không thực hiện đúng các thỏa thuận, cam kết trả nợ, ngân hàng đã chuyển sang nợ quá hạn.
Tạm tính đến ngày 24/6/2025, Công ty phải trả số tiền tổng cộng là 38.393.956.875 đồng; Trong đó: Nợ gốc là 19.732.497.196 đồng; Nợ lãi trong hạn là 12.641.351.926; Nợ lãi quá hạn là 6.020.107.753 đồng;
Ngân hàng khởi kiện:
Buộc Công ty phải thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ; Tiếp tục tính lãi theo thỏa thuận của hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ; Trường hợp Công ty không trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản không đủ thanh toán khoản nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thuộc quyền sở hữu của Công ty để thu hồi nợ.
*Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, bà Trần Việt A trình bày : Tôi đã nhận được thông báo thụ lý của Tòa án về nội dung nguyên đơn khởi kiện. Tôi không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do công ty K nên vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Nay tôi cũng đề nghị Ngân hàng tạo điều kiện để bị đơn có khả năng thanh toán.
Tôi xác nhận tài sản thế chấp đảm bảo cho khoản vay như Ngân hàng trình bày là đúng.
Tại phiên tòa:
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện như đã trình bày.
Bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt lần thứ hai tại phiên toà.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án đảm bảo thẩm quyền và xác định đúng quan hệ tranh chấp.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn phải thanh toán số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày xét xử. Tiếp tục tính lãi theo thỏa thuận của hợp đồng tín dụng; Trường hợp Công ty không thanh toán thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ.
Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy:
[1] Về thẩm quyền: Đây là vụ án Tranh chấp hợp đồng kinh doanh thương mại được quy định tại Điều 30 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 5 của Hợp đồng tín dụng hạn mức ngày 01/8/2017, nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp là Tòa án nhân dân quận Đống Đa, TP Hà Nội. Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Đống Đa.
[2] Về yêu cầu khởi kiện đối với số tiền nợ gốc:
Căn cứ Hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số 01/2017/8926887/HĐTD ngày 01/8/2017 kèm cùng 17 Hợp đồng tín dụng cụ thể. Ngân hàng đã cho Công ty V tổng số tiền 29.909.677.040 đồng.
Công ty TNHH T2 đã nhận đủ số tiền Ngân hàng giải ngân.
Xét thấy hợp đồng tín dụng được các bên ký kết trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, vì vậy xác định là hợp đồng hợp pháp có hiệu lực thi hành với các bên. Do đó yêu cầu của Ngân hàng về số tiền nợ gốc mà Công ty còn nợ là đúng quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
[3] Đối với yêu cầu tính lãi: Căn cứ Điều 5 của Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2017/8926887/HĐTD ngày 01/8/2017 và khoản 5 Điều 3 của các Hợp đồng tín dụng cụ thể qui định về lãi suất vay và phí. Do Công ty vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên
Ngân hàng đã chuyển khoản nợ sang nợ quá hạn. Nay Ngân hàng yêu cầu Công ty phải thanh toán số tiền lãi là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
[4] Đối với yêu cầu xử lý tài sản thế chấp:
Để đảm bảo cho khoản vay của Công ty:
Ngày 15/8/2017, bà Trần Việt A và Ngân hàng đã ký Hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của bên thứ ba. Tài sản thế chấp là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ : Tổ I phường Đ, quận L, TP Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE 119661, số vào sổ cấp GCN : CS-LB 05016 do sở T cấp ngày 10/10/2016 cho ông Nguyễn Đức O và bà Nguyễn Thị Thanh H2. Ngày 10/8/2017, văn phòng Đ1 – Chi nhánh quận L xác nhận chuyển nhượng cho bà Trần Việt A theo hợp đồng số 3609 ngày 09/8/2017 và văn bản cam kết tài sản riêng ngày 09/8/2017.
Hợp đồng thế chấp được công chứng và đăng ký tại Văn phòng Đ1 – chi nhánh quận L ngày 16/8/2017.
Xét thấy việc ký kết hợp đồng thế chấp tài sản của các bên là hoàn toàn tự nguyện, đã đăng ký giao dịch đảm bảo tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật. Vì vậy các hợp đồng thế chấp trên là hợp pháp và có hiệu lực thi hành đối với các bên. Do đó yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận.
[5] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo qui định pháp luật.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 296, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 91; Khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ đối với Công ty TNHH T2 về việc thanh toán số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2017/8926887/HĐTD ngày 01/8/2017 kèm theo các Hợp đồng tín dụng cụ thể.
Buộc Công ty TNHH T2 phải trả Ngân hàng TMCP Đ tạm tính đến ngày 24/6/2025, tổng cộng là 38.393.956.875 ( Ba mươi tám tỷ ba trăm chín mươi ba triệu chín trăm năm mươi sáu nghìn tám trăm bảy mươi lăm) đồng; Trong đó, nợ gốc là 19.732.497.196 (Mười chín tỷ bảy trăm ba mươi hai triệu bốn trăm chín mươi bảy nghìn một trăm chín mươi sáu )đồng; Nợ lãi trong hạn là 12.641.351.926 ( Mười hai tỷ sáu trăm bốn mươi mốt triệu ba trăm năm mươi mốt nghìn chín trăm hai mươi sáu) đồng; Nợ lãi quá hạn là 6.020.107.753 ( Sáu tỷ không trăm hai mươi triệu một trăm linh bảy nghìn bảy trăm năm mươi ba) đồng;
Kể từ ngày tiếp theo ngày xử sơ thẩm, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp Công ty TNHH T2 không trả nợ hoặc trả nợ không đủ khoản nợ thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đảm bảo là : Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ : Tổ I phường Đ, quận L, TP Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE 119661, số vào sổ cấp GCN : CS-LB 05016 do sở T cấp ngày 10/10/2016 cho ông Nguyễn Đức O và bà Nguyễn Thị Thanh H2. Ngày 10/8/2017, văn phòng Đ1 Chi nhánh quận L xác nhận chuyển nhượng cho bà Trần Việt A theo hợp đồng số 3609 ngày 09/8/2017 và văn bản cam kết tài sản riêng ngày 09/8/2017.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản không đủ thanh toán khoản nợ thì Công ty TNHH T2 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Đ.
Công ty TNHH T2 phải chịu 146.393.956 (Một trăm bốn mươi sáu triệu ba trăm chín mươi ba nghìn chín trăm năm mươi sáu) đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP Đ số tiền 72.315.104 đồng (Bảy mươi hai triệu ba trăm mười lăm nghìn một trăm linh tư) đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 065174 ngày 17 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn, Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa; - Đương sự; - Lưu VP, HS. |
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đức Quân |
Bản án số 58/2025/KDTM-ST ngày 24/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA - THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 58/2025/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ đối với Công ty TNHH T2 về việc thanh toán số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2017/8926887/HĐTD ngày 01/8/2017 kèm theo các Hợp đồng tín dụng cụ thể.
