Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7 – HƯNG YÊN

Bản án số: 58/2025/HNGĐ-ST

Ngày 31-10-2025

V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HƯNG YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thùy Dung

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Văn Tiến và bà Vũ Thị Thúy

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài Thanh - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 7 – Hưng Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Hưng Yên tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Thùy Chinh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 31 tháng 10 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hưng Yên xét xử công khai sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 67/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2025 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 52/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Quang M - sinh năm 1998; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn A, xã E, tỉnh Đắk Lắk.

Căn cước công dân số: [...]

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H - sinh năm 1998; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 354d, tổ dân phố số I, xã T, tỉnh Hưng Yên.

Căn cước công dân số: [...]

(Anh M, chị H đều xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa)NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai cùng tài liệu đã xuất trình, nguyên đơn anh Bùi Quang M trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị Thanh H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình cũ (nay là UBND xã B, tỉnh Hưng Yên) ngày 29/6/2023. Sau khi kết hôn vợ chồng chung

sống hạnh phúc đến tháng 11/2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng nhau về quan điểm sống, lối sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên thường xuyên cãi nhau, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 12/2024 đến nay. Nay anh nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, anh đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 7 – Hưng Yên xem xét giải quyết cho anh được ly hôn với chị Nguyễn Thị Thanh H.

- Về con chung: Anh và chị Nguyễn Thị Thanh H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Vì lý do công việc, anh đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt anh tại phiên tòa sơ thẩm. Anh ủy quyền cho chị H giao nhận các văn bản liên quan tại Tòa án.

* Tại bản tự khai, chị Nguyễn Thị Thanh H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị xác định hoàn cảnh, thời gian kết hôn và mâu thuẫn như anh M trình bày là đúng. Do tính tình vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không thể tìm được tiếng nói chung, anh M làm đơn xin ly hôn, chị đồng ý.

- Về con chung: Quá trình chung sống, chị và anh M không có con chung, hiện tại chị không mang thai, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về quan hệ tài sản: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Vì lý do công việc, chị đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt chị tại phiên tòa sơ thẩm và gửi các thông báo, bản án của Tòa án về cho chị theo địa chỉ nơi cư trú.

Do vụ án không tiến hành hòa giải được nên đưa ra xét xử theo quy định.

Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Hưng Yên phát biểu ý kiến: Trong quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Về nội dung vụ án: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình đề nghị Tòa án xử cho anh M được ly hôn chị H. Vấn đề con chung và tài sản chung, không đặt ra giải quyết. Anh M phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được thu thập có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa nguyên đơn và bị đơn là tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực 7 theo quy định tại

khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Anh M và chị H đều xin xét xử vắng mặt, vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh M, chị H kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện, hợp pháp. Trong quá trình chung sống, do tính tình không hợp nhau, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, có nhiều bất đồng quan điểm sống, mặt khác vợ chồng lại sống cách xa nhau, mỗi người một nơi nên không có tiếng nói chung và không còn tình cảm. Vì vậy mục đích hôn nhân của anh M và chị H không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Xét hôn nhân của anh, chị chỉ còn là hình thức vì trên thực tế vợ chồng đã sống ly thân, không còn quan tâm gì đến nhau. Anh M xin ly hôn chị H là có căn cứ nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh M, xử cho anh M được ly hôn chị H là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[2.2] Về con chung: Anh M và chị H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung: Anh M và chị H đều xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết vì vậy Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.

[3] Về án phí: Anh M phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án;

  1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Bùi Quang M được ly hôn chị Nguyễn Thị Thanh H.
  2. Về con chung: Không đặt ra giải quyết.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
  4. Về án phí: Anh M phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh M đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai số 0000663 ngày 15/8/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7 – Hưng Yên sang thi hành án phí.
  5. Về quyền kháng cáo: Anh Mạnh, chị H vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND KV7 – Hưng Yên;
  • - TAND – VKSND tỉnh Hưng Yên;
  • - Phòng THADS KV7 – Hưng Yên;
  • - UBND xã Bắc Đông Quan;
  • - Lưu HCTP;
  • - Lưu hồ sơ;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Vũ Thị Thùy Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 58/2025/HNGĐ-ST ngày 31/10/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HƯNG YÊN về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 58/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bùi Quang M ly hôn Nguyễn Thị Thanh H
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger