TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 58/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 29-5-2025
V/v “Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Thịnh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Văn Sơn và bà Lương Thanh Kỳ
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Nguyễn Thành Trung – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Thọ - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, xét xử công khai vụ án thụ lý số: 476/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 49/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 58/2025/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Chướng Cắm M, sinh năm: 1980.
Địa chỉ: ấp S, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Tằng Chăn H, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: ấp S, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
(Bà M có đơn xin vắng mặt; ông H vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 28/03/2024 và bản tự khai, nguyên đơn bà Chướng Cắm M trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân:
Bà và ông T Chăn Hòa tự nguyện đăng ký kết hôn và được UBND xã P cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 15/8/2000. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, cách sống, đời sống hôn nhân không hòa hợp, vợ chồng không còn quan tâm chăm sóc nhau dẫn đến ly thân từ tháng 6/2024 đến nay. Tình cảm vợ chồng không còn nên bà Chướng Cắm M đề nghị Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông Tằng Chăn H.
- Về con chung: Bà M và ông H có 04 con chung là Tằng Trọng H1, sinh ngày 06/10/1999; Tằng Thu T1, sinh ngày 24/8/2001; Tằng Duy K, sinh ngày 05/3/2003 và Tằng Thu H2, sinh ngày 17/12/2005. Các con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên bà M không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án bà M có nộp đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt bà.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Tằng Chăn H không đến Tòa án tham gia tố tụng nên Tòa án không thu thập được lời khai của bị đơn. Tòa án đã tiến hành sao gửi các tài liệu chứng cứ nguyên đơn giao nộp cho bị đơn và thông báo về việc thu thập được tài liệu chứng cứ cho các đương sự. Đương sự không thay đổi, bổ sung ý kiến; không giao nộp, bổ sung thêm tài liệu chứng cứ nào khác, không yêu cầu triệu tập người làm chứng và những người tham gia tố tụng khác
Tại phiên Tòa đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; về quan hệ pháp luật, xác định tư cách pháp lý của đương sự, thẩm quyền thụ lý của Tòa án, thủ tục thu thập chứng cứ đúng quy định; quyết định đưa vụ án ra xét xử, thời hạn chuyển hồ sơ, thủ tục cấp tống đạt cho các đương sự đảm bảo theo quy định pháp luật. Các quyền nghĩa vụ của đương sự được đảm bảo thực hiện. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tiến hành tố tụng đúng trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật; Bị đơn không chấp hành đúng quy định pháp luật tố tụng. Viện kiểm sát không có ý kiến hay kiến nghị gì.
- Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Chướng Cắm M. Cho bà C Cắm Mùi ly hôn với ông Tằng Chăn H.
- Về con chung: Các con chung của bà M, ông H đã thành niên và có khả năng lao động nên không xem xét.
- Về tài sản chung; Nợ chung: Không xem xét, không giải quyết.
- Về án phí: Bà Chướng Cắm M phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Về quan hệ pháp luật: Bà Chướng Cắm M yêu cầu khởi kiện ly hôn với ông Tằng Chăn H nên xác định quan hệ pháp luật trong vụ án là "Ly hôn" theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn ông Tằng Chăn H hiện cư trú tại ấp S, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Về xác định tư cách đương sự: Bà Chướng Cắm M là nguyên đơn; ông Tằng Chăn H là bị đơn theo Điều 68 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.3] Về sự vắng mặt của các đương sự:
Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho các đương sự, đã mở phiên tòa xét xử lần thứ nhất và hoãn phiên tòa để triệu tập lại nhưng bị đơn ông H vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng. Đối với nguyên đơn bà M vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Vì vậy Tòa án đã đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bà M, ông H theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.4] Về luật áp dụng:
Vợ chồng bà M, ông H được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 15/8/2000 nên áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986 và Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết vụ án.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân:
Qua tài liệu, chứng cứ Tòa án thu thập được thể hiện bà Chướng Cắm M và ông Tằng Chăn H tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Đ và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 54 ngày 15/8/2000. Vì vậy đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật ghi nhận và bảo vệ. Bà M trình bày đời sống hôn nhân của vợ chồng hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau nên thường xảy ra cãi vã dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt, không thể hàn gắn và đã ly thân từ tháng 7/2024 đến nay.
Do cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn không hợp nhau nên thường xuyên xảy ra xung đột trong cuộc sống, bà M và ông H hiện nay không còn chung sống với nhau, phù hợp với nội dung xác minh tại chính quyền địa phương về tình trạng hôn nhân của bà M, ông H. Vì vậy có đủ cơ sở xác định vợ chồng bà M, ông H đã có những mâu thuẫn lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vi phạm nghĩa vụ sống chung của vợ chồng được quy định tại Điều 11 Luật Hôn nhân gia đình năm 1986. Căn cứ Điều 40 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986 yêu cầu ly hôn của bà M là có cơ sở chấp nhận.
[2.2] Về con chung:
Bà M và ông H có 04 con chung tên Tằng Trọng H1, sinh ngày 06/10/1999; Tằng Thu T1, sinh ngày 24/8/2001; Tằng Duy K, sinh ngày 05/3/2003 và Tằng Thu H2, sinh ngày 17/12/2005. Các con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên Tòa án không xem xét, không giải quyết.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung:
Bà M trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông H không có văn bản trình bày ý kiến về tài sản chung, nợ chung. Vì vậy, khi nào có tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án khác..
[2.4] Về án phí:
Bà Chướng Cắm M phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn.
[2.5] Quan điểm và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán là phù hợp với chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đúng pháp luật nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- - Các Điều 28, 35, 68,147, 220, 227, 228, 266, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- - Điều 10, Điều 11, Điều 40, Điều 42 Luật hôn nhân và gia đình năm 1986;
- - Điều 131 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Chướng Cắm M về việc “Ly hôn” đối với ông Tằng Chăn H.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Chướng Cắm M được ly hôn với ông Tằng Chăn H.
- Về con chung: Tòa án không xem xét, không giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án Không xem xét giải quyết. Khi nào có tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án khác
- Về án phí: Bà Chướng Cắm M phải chịu 300.000đ tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà M đã nộp theo biên lai số: 0014790 ngày 04/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán được trừ vào số tiền án phí bà M phải chịu. Bà M đã nộp đủ tiền án phí.
- Về quyền kháng cáo: Bà Chướng Cắm M và ông Tằng Chăn H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Thị Thịnh |
Bản án số 58/2025/HNGĐ-ST ngày 29/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI về ly hôn
- Số bản án: 58/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
