|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 58/2025/HNGĐ – ST. Ngày: 26/02/2025. V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ – TP HÀ NỘI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Hương Giang.
Hội thẩm nhân dân : Ông Nguyễn Văn Hành.
Ông Hoàng Văn Long.
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Từ Ngọc Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Trì tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Hương - Kiểm sát viên
Ngày 26 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội, xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 429/2024/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 139/2024/QÐST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2024, quyết định hoãn phiên toà số 19/2025/QÐST- HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2025 giữa:
- - Nguyên đơn: Chị Tạ Thị Minh H, sinh năm 1978. (Vắng mặt).
- - Bị đơn: Anh Đoàn Thành C, sinh năm 1974. (Vắng mặt).
Cùng nơi cư trú: Số B hẻm B đường P, xóm V, xã T, huyện T, Hà Nội.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn - chị Tạ Thị Minh H trình bày:
- Về tình cảm: Chị và anh Đoàn Thành C xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, thành phố Hà Nội ngày 24/01/2005. Đây là lần kết hôn đầu tiên của chị và anh C. Sau khi kết hôn vợ chồng chị có sống qua 01 vài nơi đến khoảng năm 2009 vợ chồng chị chuyển đến xóm V, xã T, huyện T, Hà Nội và sinh sống ổn định cho đến nay. Quá trình chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2012 thì bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính cách khác biệt dẫn đến mâu thuẫn về tình cảm. Do đặc thù công việc anh C thường xuyên vắng nhà nên việc chăm sóc con và gia đình đều do chị gánh vác. Anh C khi về nhà ít khi chia sẻ với chị nên dẫn đến vợ chồng ngày cáng xa cách, không có tiếng nói chung. Chị đã cố gắng rất nhiều lần trao đổi với anh C để tìm hướng khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Khi chị nộp đơn ly hôn đến Tòa án, anh C cũng đã đồng ý ly hôn nhưng anh lấy lý do bận công việc nên không đến Tòa. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống cùng nhau, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Đoàn Thành C.
- Về con chung: Chị và anh C có 02 con chung là Đoàn Thành T sinh ngày 26/01/2008 và Đoàn Hoàng Nguyên sinh ngày 04/05/2011.
Ly hôn, chị có nguyện vọng được trực tiêp nuôi dưỡng, chăm sóc cả hai con chung. Nếu trường hợp không được nuôi cả 02 con, chị có nguyện vọng được nuôi con chung là Đoàn Hoàng N. Chị đồng ý để anh C được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Đoàn Thành T.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị không yêu cầu anh C đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.
Hiện cả 02 con chung đều do chị trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Hiện chị đang kinh doanh tự do nên không thể cung cấp cho Tòa án hợp đồng lao động và xác nhận bảng lương. Mức thu nhập bình quân từ 15 triệu- 20 triệu đồng/tháng. Đảm bảo nuôi con.
Nhà đất chị và 02 con đang ở là tài sản chị được bố, mẹ chị tặng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên chị.
- Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh chị không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh chị không có. Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ nhiều lần tuy nhiên anh Đoàn Thành C vắng mặt không có lý do, không có văn bản ý kiến gửi Toà án và cũng không có đơn xin vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết và xét xử vụ án.
Tại phiên tòa, chị Tạ Thị Minh H có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Đoàn Thành C vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử đã công bố ý kiến, lời khai của chị H và các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Nguyên đơn và bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70, 71, 72 BLTTDS.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70, 71 BLTTDS. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tất cả các buổi làm việc với Tòa án nên chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70,72 BLTTDS.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình, Nghị quyết 326/30.12.2016 của UBTVQH quy định về án phí xử:
- - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Tạ Thị Minh H. Chị Tạ Thị Minh H được ly hôn với anh Đoàn Thành C.
- - Về con chung: Giao 02 con chung là Đoàn Thành T sinh ngày 26/01/2008 và Đoàn Hoàng Nguyên sinh ngày 04/05/2011 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
- Anh C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- - Về yêu cầu cấp dưỡng: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối anh C.
- - Về tài sản và các yêu cầu khác: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- - Án phí: Chị H phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Anh Đoàn Thành C có nơi cư trú tại số B hẻm B đường P, xóm V, xã T, huyện T, Hà Nội. Vì vậy tòa án nhân dân huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội thụ lý và giải quyết là đúng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dụng:
- Về quan hệ hôn nhân:
Hôn nhân giữa chị Tạ Thị Minh H và anh Đoàn Thành C là hôn nhân tự nguyện, hợp pháp có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, Hà Nội.
Căn cứ vào lời trình bày của các bên đương sự, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy tình trạng hôn nhân của chị H và anh C đã trầm trọng, mục đích hôn nhân là xây dựng một gia đình hòa thuận, hạnh phúc không đạt được. Quá trình giải quyết vụ án Toà án đã nhiều lần triệu tập anh C lên trình bày ý kiến và hoà giải tuy nhiên anh C đều vắng mặt cho thấy anh C không có ý thức vun đắp, hàn gắn gia đình.
Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, việc giải quyết cho anh chị ly hôn theo yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ.
- Về con chung:
Chị H và anh C có 02 con chung là Đoàn Thành T sinh ngày 26/01/2008 và Đoàn Hoàng Nguyên sinh ngày 04/05/2011. Sau khi ly hôn, chị H có nguyện vọng nuôi 02 con chung và không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có đầy đủ điều kiện nuôi con và đảm bảo được sự phát triển ổn định, toàn diện của các cháu, 02 cháu đều có nguyện vọng được ở với mẹ. Do đó, Hội đồng xét xử thấy giao 02 con chung là cháu T và cháu N cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác là phù hợp với quy định của pháp luật.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh C.
Anh C có quyền nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và nhà ở chung:
A, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
-Về án phí và quyền kháng cáo:
Về án phí: Chị H phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo chị H và anh C có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Từ các nhận định trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm e khoản 1 Điều 192, Điều 227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Mục 1.1 khoản 1 Phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án Ban hành kèm theo Nghị quyết 326/UBTVQH14;
Xử:
I. Về quan hệ hôn nhân:
- Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của chị Tạ Thị Minh H.
- Chị Tạ Thị Minh H được ly hôn với anh Đoàn Thành C.
II. Về con chung:
Chị H và anh C có 02 con chung là Đoàn Thành T sinh ngày 26/01/2008 và Đoàn Hoàng Nguyên sinh ngày 04/05/2011.
Giao cháu Đoàn Thành T và cháu Đoàn Hoàng N cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Đoàn Thành C.
Anh C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
III. Về tài sản chung:
Chị Tạ Thị Minh H và anh Đoàn Thành C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
IV. Về án phí:
Chị Tạ Thị Minh H phải nộp 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007479 ngày 03/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội. Chị H đã nộp đủ án phí.
V. Về quyền kháng cáo:
Chị Tạ Thị Minh H và anh Đoàn Thành C vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
THAY MẶT HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Hương Giang |
Bản án số 58/2025/HNGĐ – ST. ngày 26/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 58/2025/HNGĐ – ST.
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp ly hôn
