Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRỰC NINH

TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 58/2025/HNGĐ-ST.

Ngày 14 - 4 - 2025.

V/v: “ Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRỰC NINH, TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Mai Xuân Mạnh.

Các Hội thẩm nhân dân.

Ông Nguyễn Đình Thanh.

Ông Nguyễn Mạnh Trường.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Bích Thủy – Thư ký TAND huyện Trực Ninh

tỉnh Nam Định.

Ngày 14 tháng 4 năm 2025, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Trực Ninh mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 39/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2025 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Phú H - Sinh năm :1988.

Địa chỉ: Xóm I, thôn D, xã P, huyện L, tỉnh Hà Nam.

Bị đơn: Chị Bùi Thị T - Sinh năm :1988

Nơi ĐKHKTT: Xóm I, thôn D, xã P, huyện L, tỉnh Hà Nam.

Địa chỉ cư trú cuối cùng: TDP T, TT N, huyện T, tỉnh Nam Định.

Tại phiên tòa: Anh H có đơn xin vắng mặt. Chị Bùi Thị T đã bị Toà án tuyên bố mất tích.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện xin ly hôn và bản tự khai, nguyên đơn anh Lê Phú H trình bày:

Anh H và chị Bùi Thị T kết hôn ngày 25/4/2008, có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện L, tỉnh Hà Nam. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hoà thuận hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do quan điểm sống không hợp nhau, đến đầu năm 2015 chị T bỏ về nhà bố mẹ đẻ tại Xóm Đ, xã T, huyện T, tỉnh Nam Định. Vợ chồng sống ly thân đến ngày 07 tháng 9 năm 2016 bố đẻ chị T chết, anh H về chịu tang, vợ chồng gặp nhau anh H cùng gia đình chị T đã khuyên chị T về đoàn tụ để cùng nhau nuôi con. Sau khi làm lễ tang bố chị T xong, đến ngày 10/9/2016 chị T bỏ nhà đi biệt tích từ đó đến nay, anh H cùng với gia đình chị T hỏi thăm tất cả bạn bè và cũng đi tìm kiếm nhiều nơi đến nay không có tin tức gì về chị T con sống hay đã chết. Tháng 4/2024 anh H làm đơn đề nghị Toà án nhân dân huyện Trực Ninh giải quyết tuyên bố chị Bùi Thị T mất tích. Ngày 28/9/2024 Toà án nhân dân huyện trực Ninh ra quyết định tuyên bố chị Bùi Thị T mất tích. Nay anh H đề nghị Toà án giải quyết cho anh được ly hôn chị Bùi Thị T.

Về con chung: anh H và chị T có với nhau 03 con chung: Tên Lê Thanh T1, sinh ngày 12/8/2008; Lê Phú H1, sinh ngày 07/03/2013; Lê Phú H2, sinh 09/8/2010. Hiện 03 cháu do tôi trực tiếp nuôi dưỡng. anh Huỳnh N nuôi cả 03 cháu không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: anh H và cô T không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Cháu Lê Thanh T1, cháu Lê Phú H1, cháu Lê Phú H2 đều có đơn nguyện vọng xin được ở với bố.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hội đồng xét xử nhận định, sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án:

[1] Về thủ tục tố tụng: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành các thủ tục tống đạt văn bản tố tụng: Thông báo thụ lý vụ án cho nguyên đơn, bị đơn theo đúng quy định của pháp luật.

Tòa án mở phiên tòa xét xử vụ án khi các đương sự có đề nghị xét xử vắng mặt là đúng quy định tại Điều 238 BLTTDS.

[2] Về tình cảm: Anh Lê Phú H và chị Bùi Thị T kết hôn ngày 25/4/2008, có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện L, tỉnh Hà Nam là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hoà thuận hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do quan điểm sống không hợp nhau vợ chồng sống ly thân. Đến ngày 10 tháng 9 năm 2016 chị T bỏ nhà đi biệt tích từ đó đến nay. Tháng 4/2024 anh H làm đơn đề nghị Toà án nhân dân huyện Trực Ninh giải quyết tuyên bố chị Bùi Thị T mất tích. Ngày 28/9/2024 Toà án nhân dân huyện trực Ninh ra quyết định tuyên bố chị Bùi Thị T mất tích. Nay anh H đề nghị Toà án giải quyết ly hôn chị Bùi Thị T. Hội đồng xét xử xét thấy: Quan hệ hôn nhân giữa anh H và chị T đã thực sự tan vỡ, cuộc hôn nhân không tồn tại. HĐXX chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Lê Phú H đối với chị Bùi Thị T là phù hợp với quy định tại điều 51, 56 Luật HNGĐ.

[3] Về con chung: Giao cho anh H được quyền nuôi dưỡng 03 con chung: Lê Thanh T1, sinh ngày 12/8/2008; Lê Phú H1, sinh ngày 07/03/2013; Lê Phú H2, sinh 09/8/2010.

Chấp nhận yêu cầu của anh H không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con chung.

[4] Về tài sản chung, công nợ: Các đương sự không đề nghị giải quyết nên Tòa án không xem xét.

[5] Về án phí ly hôn: Anh Lê Phú H phải nộp theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51; 56; Điều 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng về án phí và lệ phí Toà án:

  1. Xử cho ly hôn giữa anh Lê Phú H và chị Bùi Thị T.
  2. Về con chung: Giao cho anh H được quyền nuôi dưỡng 03 con chung: Lê Thanh T1, sinh ngày 12/8/2008; Lê Phú H1, sinh ngày 07/03/2013; Lê Phú H2, sinh 09/8/2010.

    Chấp nhận yêu cầu của anh H không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con chung.

    Chị Bùi Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung sau ly hôn mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

  3. Án phí: Anh Lê Phú H phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự. Đối trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004239 ngày 18 tháng 3 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Anh H đã nộp xong tiền án phí.
  4. Quyền kháng cáo: Anh Lê Phú H và chị Bùi Thị T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của BLTTDS.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Trực Ninh;
  • - Chi cục THADS huyện Trực Ninh;
  • - UBND xã/phường/thị trấn;
  • - Lưu HS, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Mai Xuân Mạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 58/2025/HNGĐ-ST ngày 14/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRỰC NINH, TỈNH NAM ĐỊNH về ly hôn

  • Số bản án: 58/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRỰC NINH, TỈNH NAM ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger