|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐẮK LẮK Bản án số: 58/2025/HNGĐ-ST Ngày: 02/12/2025 V/v: Tranh chấp ly hôn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐẮK LẮK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Hoa Dung
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lương Công Hạnh và ông Huỳnh Khắc Hiếu
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Hằng - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà Thẩm Anh Trúc, Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 160/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 55/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Võ Thị Ái N, sinh năm 1993
Địa chỉ: Khu phố N, phường B, tỉnh Đắk Lắk. Có mặt - - Bị đơn: Ông Nguyễn Minh P, sinh năm 1993
Địa chỉ: Khu phố N, phường B, tỉnh Đắk Lắk. Có đơn xin vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Võ Thị Ái N trình bày:
Bà Võ Thị Ái N và ông Nguyễn Minh P kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào năm 2014 tại UBND xã X (nay là xã X, tỉnh Đắk Lắk). Thời gian đầu cuộc sống còn bình thường nhưng sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, do ông P không lo làm ăn, không quan tâm gia đình. Vợ chồng hiện nay không ai còn quan tâm đến ai. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng phai nhạt, mục đích hôn nhân không đạt được, nên bà N yêu cầu được ly hôn ông Nguyễn Minh P. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Võ Thiên P1, sinh ngày 24/10/2014 và Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 07/8/2020 hiện nay đang sống với bà N. Bà N yêu cầu được trực tiếp nuôi 2 con và không yêu cầu ông P phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn Minh P có ý kiến trình bày như sau:
Ông P và bà N kết hôn tự nguyện và đã đăng ký kết hôn vào năm 2014 tại UBND xã X (nay là xã X, tỉnh Đắk Lắk). Cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay bà N xin ly hôn thì ông P đồng ý ly hôn với bà Võ Thị Ái N. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Võ Thiên P1, sinh ngày 24/10/2014 và Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 07/8/2020 hiện nay đang sống với bà N. Ly hôn ông P thống nhất giao 2 con chung cho bà N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục. Ông P không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa giải quyết. Đề nghị tòa giải quyết vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.
Tòa án nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk đã mở phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng không thành.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Về việc tuân theo thủ tục tố tụng của thẩm phán, hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa, người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định của bộ luật tố tụng dân sự; Về nội dung đề nghị hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật HNGĐ năm 2014. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được ly hôn với bị đơn. Về con chung, giao 2 con Nguyễn Võ Thiên P1, sinh ngày 24/10/2014 và Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 07/8/2020 cho bà N nuôi dưỡng, bà N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xét. Tài sản chung: không xét; Về án phí, nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có đăng ký thường trú tại phường B nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk thụ lý thuộc thẩm quyền. Bị đơn có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nên căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X (nay là xã X, tỉnh Đắk Lắk) theo giấy chứng nhận kết hôn số: 11/2014 ngày đăng ký 28/5/2014 nên là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, không có hạnh phúc, nay bà N xin ly hôn, ông P đồng ý. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho bà N được ly hôn ông P.
[2.2] Về con chung: Có 2 con chung là Nguyễn Võ Thiên P1, sinh ngày 24/10/2014 và Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 07/8/2020. Xét thấy, 2 cháu hiện nay đang sống với bà N và cháu P1 có nguyện vọng được tiếp tục ở với mẹ, do đó cần chấp nhận giao 2 cháu cho bà N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Như K yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con nên không xét.
[2.3] Về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu tòa giải quyết nên không xét
[3] Về án phí: Nguyên đơn, phải chịu án phí HNGĐ-ST theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân gia đình 2014.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà Võ Thị Ái N được ly hôn với ông Nguyễn Minh P.
- - Về con chung: Giao 2 con chung là Nguyễn Võ Thiên P1, sinh ngày 24/10/2014 và Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 07/8/2020 cho bà Võ Thị Ái N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (Phù hợp nguyện vọng của cháu P1, hiện 02 con đang ở với bà N).
- Người không trực tiếp nuôi con chung được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Không xét.
- - Về tài sản chung: Không xét.
- - Về án phí: Căn cứ Điều 27 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, bà Võ Thị Ái N phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001844 ngày 08/10/2025 của Chi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án./.
|
Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND Khu vực 11 - Đắk Lắk; - Thi hành án dân sự t. Đắk Lắk; - UBND xã Xuân Thọ - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Bùi Thị Hoa Dung |
Bản án số 58/2025/HNGĐ-ST ngày 02/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 58/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
