TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 58/2025/DS-ST Ngày: 13-12-2025 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Truyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Rô
2. Ông Hà Văn Quen
- Thư ký phiên tòa: Bà Long Thị Hồng Nhung - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 14 – Vĩnh Long.
Ngày 08 tháng 12 năm 2025 và ngày 13 tháng 12 năm 2025 tại Tòa án nhân dân Khu vực 14 Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 86/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 119/2025/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H
Địa chỉ: B Bis N, phường S, Tp .
+ Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đ – chức vụ: Tổng Giám đốc
+ Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Hồng G, chức vụ: Chuyên viên phòng khách hàng; có mặt
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1968; trú tại: khóm B, phường D, Tỉnh Vĩnh Long; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 18/8/2025 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và lời khai tại phiên toà người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H là bà Nguyễn Thị Hồng G trình bày:
Ngày 29/01/2024 giữa Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H với bà Nguyễn Thị N có ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng. Theo hợp đồng thể hiện: hạn mức tín dụng 130.000.000 đồng, mục đích vay: thanh toán mua bia của N1, hình thức cấp thẻ tín dụng: tín chấp.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng bà N chưa thực hiện trả nợ gốc và lãi theo hợp đồng, do đó đã vi phạm hợp đồng. tính đến ngày 13/12/2025 bà N còn nợ Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H tiền gốc 93.392.935 đồng; tiền lãi trong hạn là 25.575.355 đồng, tiền lãi quá hạn là 2.041.851 đồng và tiền phí chậm thanh toán là 6.148.483 đồng.
Nay yêu cầu bà N trả cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H tính đến ngày 13/12/2025 số tiền gốc 93.392.935 đồng; tiền lãi trong hạn là 25.575.355 đồng, tiền lãi quá hạn là 2.041.851 đồng và tiền phí chậm thanh toán là 6.148.483 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng kể từ ngày 14/12/2025 đến khi bà N trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H.
Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ và hoà giải, nhưng bà N vẫn vắng mặt không có lý do. Toà án đã lập biên bản không tiến hành hoà giải được và thông báo kết quả phiên họp cho bà N được biết. Tuy nhiên bà N không có ý kiến, không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án và cũng không cung cấp bản tự khai cho Tòa án. Phiên tòa được mở lần thứ hai, tuy nhiên bà N đều vắng mặt.
Tòa án không có tiến hành thu thập, tài liệu chứng cứ nên vụ án không thuộc trường hợp phải có Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến, yêu cầu của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H khởi kiện yêu cầu bà N trả tiền vay; bị đơn bà N có địa chỉ cư trú tại khóm B, phường D, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ Điều 26, 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2025 thì tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án và Tòa án nhân dân khu vực 14 – Vĩnh Long có thẩm quyền giải quyết.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Theo Hợp đồng tín dụng theo hạn mức ngày 29/01/2024 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H với bà N thể hiện địa chỉ của bà N là tại khóm B, phường A, thị xã D, tỉnh Trà Vinh (nay là khóm B, phường D, tỉnh Vĩnh Long). Hiện nay bà N đã thay đổi nơi cư cú, nhưng không thông báo cho nguyên đơn biết về nơi cư trú mới của bà N ở đâu là thuộc trường hợp bà N cố tình giấu địa chỉ. Tòa án đã niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng bà N đều vắng mặt. Căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) và điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao tiến hành xét xử vắng mặt bà N.
[3] Xét yêu cầu khởi hiện của Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H, Hội đồng xét xử xét thấy: Theo Hợp đồng tín dụng theo hạn mức ngày 29/01/2024 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H với bà N thể hiện: hạn mức tín dụng 130.000.000 đồng, mục đích vay: thanh toán mua bia của N1, hình thức cấp thẻ tín dụng: tín chấp. Trong quá trình thực hiện hợp đồng bà N chưa thực hiện trả nợ gốc và lãi theo hợp đồng, do đó đã vi phạm hợp đồng. Tính đến ngày 13/12/2025 bà N còn nợ Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H tiền gốc 93.392.935 đồng; tiền lãi trong hạn là 25.575.355 đồng, tiền lãi quá hạn là 2.041.851 đồng và tiền phí chậm thanh toán là 6.148.483 đồng. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập nhưng bà N đều vắng mặt, không cung cấp tài liệu, chứng cứ và bản tự khai cho Tòa án nên xem như bà N đã chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Từ cơ sở phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H.
[4] Về tính lãi phát sinh: Kể từ ngày 14/12/2025 bà N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng theo hạn mức ngày 29/01/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà N phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với lãi suất của Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H.
[5] Về án phí: nguyên đơn Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.886.427 đồng theo lai thu số 0005229 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn bà N phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 6.357.931 đồng (127.158.624 đồng x 5%).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26; Điều 35, Điều 39; Điều 147; Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
Căn cứ các Điều 280, 463, 466, 470 Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H.
- Về tiền nợ: Buộc bà Nguyễn Thị N trả cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H số tiền gốc 93.392.935 đồng và tính đến ngày 13/12/2025, tiền lãi trong hạn là 25.575.355 đồng, tiền lãi quá hạn là 2.041.851 đồng và tiền phí chậm thanh toán là 6.148.483 đồng. Tổng cộng tiền vốn và tiền lãi 127.158.624 đồng.
Kể từ ngày 14/12/2025 bà Nguyễn Thị N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng theo hạn mức ngày 29/01/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà Nguyễn Thị N phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với lãi suất của Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Nguyễn Thị N phải chịu 6.357.931 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.886.427 đồng theo lai thu số 0005229 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án. Đương sự vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp, bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Truyền |
Bản án số 58/2025/DS-ST ngày 13/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – VĨNH LONG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 58/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/12/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H. - Về tiền nợ: Buộc bà Nguyễn Thị N trả cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H số tiền gốc 93.392.935 đồng và tính đến ngày 13/12/2025, tiền lãi trong hạn là 25.575.355 đồng, tiền lãi quá hạn là 2.041.851 đồng và tiền phí chậm thanh toán là 6.148.483 đồng. Tổng cộng tiền vốn và tiền lãi 127.158.624 đồng. Kể từ ngày 14/12/2025 bà Nguyễn Thị N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng theo hạn mức ngày 29/01/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà Nguyễn Thị N phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với lãi suất của Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H. 2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Nguyễn Thị N phải chịu 6.357.931 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.886.427 đồng theo lai thu số 0005229 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long
