|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG Bản án số: 58/2025/DS-ST Ngày: 13 - 6 - 2025 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập –Tự do– Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huệ.
Các Hội thẩm nhân dân.
1 Ông Lê Văn Công;
2 Bà Nguyễn Thị Thanh Xuân.
- Thư ký phiên toà: Ông Thái Vương Triều là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 6 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 828/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 70/2025/QĐXXST - DS ngày 05 tháng 5 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 48/2025/QÐST-DS ngày 23/5/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q; trụ sở chính: 25 L, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp ông Võ Đình A hoặc Nguyễn Thùy L hoặc Nguyễn Thanh S - chuyên viên xử lý nợ, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 27/9/2024). Bà L có mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến T, sinh năm: 1986; CCCD số: [...] và bà Hoàng Thị Kim Y, sinh năm: 1992; CCCD số: [...]; cùng thường trú: 231B/2 khu phố A, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: - Ông Nguyễn Tiến H, sinh năm 1983 và bà Lê Thị H1, sinh năm 1986; nơi thường trú: A, khu phố A, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Có yêu cầu vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 21/11/2024 của Ngân hàng thương mại cổ phần Q và quá trình giải quyết vụ án người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Ông Nguyễn Tiến T và bà Hoàng Thị Kim Y vay vốn tại Ngân hàng TMCP Q (gọi tắt là N) - Chi nhánh Đ theo các Hợp đồng cho vay và các Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ sau:
- Hợp đồng cho vay số 108/22/HĐCV-9375 ký ngày 17/06/2022; đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 01/KUNN/108/22/HĐCV-9375 ký ngày 17/06/2022; Số tiền vay nợ: 2.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỉ đồng); mục đích vay: Thanh toán tiền mua bất động sản; ngày nhận nợ: 17/06/2022; thời hạn vay: 300 tháng, kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân; lãi suất kỳ đầu tiên: LSV kể từ ngày giải ngân cho đến ngày 17/09/2022 là: 12,5%/năm; lãi suất kỳ tiếp theo: lãi suất áp dụng đối với các khoản vay của Khách hàng cho thời gian tiếp theo được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần theo công thức LSV bằng (=) LSCS cộng (+) 4,20%/năm; lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn, áp dụng với nợ gốc quá hạn; lãi chậm trả lãi: 10%/năm (365 ngày) tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; tỷ lệ phí trả nợ gốc trước hạn: theo quy định N từng thời kỳ.
- Hợp đồng cho vay số 367/CN/23/HĐCV-DNI ký ngày 18/05/2023; đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 001/KUNN/367/CN/23/HĐCV-DNI ký ngày 18/05/2023: số tiền vay nợ: 2.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỉ đồng); mục đích vay: hoàn tiền mua bất động sản; ngày nhận nợ: 18/05/2023; thời hạn vay: 240 tháng, kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân; lãi suất kỳ đầu tiên: LSV kể từ ngày giải ngân cho đến ngày 18/05/2024 là: 10,5%/năm; Lãi suất kỳ tiếp theo: Lãi suất áp dụng đối với các khoản vay của Khách hàng cho thời gian tiếp theo được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần theo công thức LSV bằng (=) LSCS cộng (+) 3,50%/năm; lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn, áp dụng với nợ gốc quá hạn; lãi chậm trả lãi: 10%/năm (365 ngày) tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; tỷ lệ phí trả nợ gốc trước hạn: Theo quy định N từng thời kỳ.
Để đảm bảo cho các khoản vay trên tại N, ông Nguyễn Tiến T và bà Hoàng Thị Kim Y đã thế chấp cho NCB các tài sản bảo đảm như sau:
- Tài sản 01: Tài sản theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 108/22/HĐTC-9375 ký ngày 17/06/2022, số công chứng 1400, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 17/06/2022, tại Văn phòng C, là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số: CQ 573510, số vào sổ cấp GCN: CS 07921 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 18/12/2018, cập nhật thay đổi chủ sử dụng gần nhất ngày 18/01/2021, cấp cho ông Nguyễn Tiến T, cụ thể như sau: Thửa đất số 720; Tờ bản đồ số 24, tọa lạc tại phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Tài sản 02: Tài sản theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 367/CN/23/HĐTC-DNI ký ngày 18/05/2023, số công chứng 4420, quyển số 05/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/05/2023 tại Văn phòng C1, tỉnh Bình Dương, là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số: CH 446715, số vào sổ cấp GCN: CS 12248 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 21/08/2017, cấp cho ông Nguyễn Tiến T, là thửa đất số 976; tờ bản đồ số 90; tọa lạc tại khu phố A, phường A, thị xã T (nay là thành phố T), tỉnh Bình Dương.
Quá trình thực hiện hợp đồng, tính đến ngày 13/06/2025, ông Nguyễn Tiến T và bà Hoàng Thị Kim Y đã thanh toán cho ngân hàng tổng số tiền 453.994.205 đồng, trong đó: tiền gốc đã trả là: 99.991.350 đồng; tiền lãi đã trả là: 354.002.855 đồng. Đến ngày 26/08/2023, ông Nguyễn Tiến T và bà Hoàng Thị Kim Y bắt đầu vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi cho N.
Tạm tính đến ngày 13/06/2025 ông Nguyễn Tiến T và bà Hoàng Thị Kim Y còn nợ N tổng số tiền: 4.918.673.196 đồng (Bốn tỷ chín trăm mười tám triệu sáu trăm bảy mươi ba nghìn một trăm chín mươi sáu đồng) bao gồm nợ gốc 3.900.008.650 đồng, lãi trên dư nợ gốc: 888.149.291 đồng, lãi quá hạn: 50.273.558 đồng, lãi chậm trả lãi: 80.241.697 đồng. Cụ thể như sau:
Đối với khoản vay theo Hợp đồng cho vay số 108/22/HĐCV-9375 ngày 17/06/2022; đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 01/KUNN/108/22/HĐCV-9375 ký ngày 17/06/2022 tổng cộng: 2.453.533.746 đồng, nợ gốc 1.913.341.984 đồng; lãi trên dư nợ gốc 468.827.905 đồng; lãi trên dư nợ gốc quá hạn 27.651.365 đồng; Lãi chậm trả lãi 43.712.492 đồng.
Đối với khoản vay theo Hợp đồng cho vay số 367/CN/23/HĐCV-DNI ngày 18/05/2023; đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 001/KUNN/367/CN/23/HĐCV-DNI ký ngày 18/05/2023: tổng cộng: 2.465.139.450 đồng, nợ gốc 1.986.666.666 đồng; lãi trên dư nợ gốc 419.321.386 đồng; lãi trên dư nợ gốc quá hạn 22.622.193 đồng; Lãi chậm trả lãi 36.529.205 đồng.
Nay, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Tiến T và bà Hoàng Thị Kim Y phải trả toàn bộ số tiền trên cho nguyên đơn. Ngoài ra, kể từ ngày 14/6/2025 Nguyễn Tiến T và bà Hoàng Thị Kim Y phải tiếp tục có nghĩa vụ trả toàn bộ các khoản lãi, phí phát sinh trên số tiền dư nợ gốc của các hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong các khoản tiền nêu trên.
Trường hợp bị đơn không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp gồm:
- Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thuộc thửa đất số 720; tờ bản đồ số 24, tọa lạc tại phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số: CQ 573510, số vào sổ cấp GCN: CS 07921 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 18/12/2018, cập nhật thay đổi chủ sử dụng gần nhất ngày 18/01/2021, cấp cho ông Nguyễn Tiến T.
- Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thuộc thửa đất số 976; tờ bản đồ số 90; tọa lạc tại khu phố A, phường A, thị xã T (nay là thành phố T), tỉnh Bình Dương theo Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số: CH 446715, số vào sổ cấp GCN: CS 12248 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 21/08/2017, cấp cho ông Nguyễn Tiến T.
Ngoài ra không có yêu cầu nào khác.
Quá trình tố tụng, Tòa án đã nhiều lần tống đạt các văn bản tố tụng; triệu tập hợp lệ bị đơn để tham gia tố tụng nhưng bị đơn không chấp hành và không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Quá trình tố tụng người có quy quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Tiến H và bà Lê Thị H1 thống nhất trình bày: Ông H, bà H1 và ông T cùng làm ăn chung với nhau vào năm 2016. Vào năm 2022 ông T có vay của vợ chồng bà số tiền 800.000.000 đồng, đến năm 2023 ông T bị bể nợ không có khả năng thanh toán lại cho vợ chồng ông bà. Nên vào cuối năm 2023 vợ chồng ông bà đã dọn đến ở tại nhà ông T hiện nay tại địa chỉ B khu phố A, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương để cấn trừ nợ. Nay ông bà được biết Ngân hàng đang khởi kiện ông T và bà Y để thanh toán khoản vay và phát mãi tài sản thế chấp nếu không trả được nợ thì ông bà có ý kiến: Do ông T đang nợ tiền vợ chồng ông bà nên vợ chồng ông bà phải bán hết nhà để trả nợ cho ông T, hiện nay ông bà không có chỗ nào để ở. Nên ông bà có ý kiến là khi nào phải phát mãi tài sản thế chấp tại địa chỉ B khu phố A, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương thì ông bà có nguyện vọng được ưu tiên mua lại tài sản trên. Nếu ông bà không mua được tài sản trên sau khi Ngân hàng T1, thì Ngân hàng phải thanh toán cho ông bà số tiền 800.000.000 đồng mà ông T đang nợ ông bà, ông bà xác định chỉ có ý kiến như vậy thôi chứ không có làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với việc phát mãi tài sản thì ông bà không có ý kiến gì, đồng ý để ngân hàng phát mãi theo quy định. Ngoài ra không có ý kiến nào khác, các ông bà có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình thụ lý cho đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục được pháp luật quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn không chấp hành đúng pháp luật, không tham gia tố tụng xem như từ bỏ quyền và nghĩa vụ chứng minh của mình.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đã được Hội đồng xét xử xem xét và kết quả tranh tụng của những người tham gia tố tụng tại phiên tòa, nhận thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- [1] Về tố tụng: Quá trình tố tụng, bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt. Do vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Tiến T và bà Hoàng Thị Kim Y theo quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- [2] Về quan hệ tranh chấp: Ngân hàng thương mại cổ phần Q khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Tiến T và bà Hoàng Thị Kim Y thanh toán số tiền còn nợ theo các hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết nên quan hệ pháp luật trong vụ án được xác định là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- [3] Về thẩm quyền giải quyết: Ông Nguyễn Tiến T và bà Hoàng Thị Kim Y hiện nay có thường trú tại số B khu phố A, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương nên Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- [4]. Về nội dung khởi kiện:
- [4.1] Quá trình tố tụng bị đơn ông Nguyễn Tiến T và bà Hoàng Thị Kim Y không tham gia tố tụng, không có văn bản trình bày ý kiến nên được xem là từ bỏ quyền và nghĩa vụ chứng minh. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp có cơ sở xác định giữa các đương sự đã xác lập các giao dịch như sau:
Hợp đồng cho vay số 108/22/HĐCV-9375 ký ngày 17/06/2022; đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 01/KUNN/108/22/HĐCV-9375 ký ngày 17/06/2022; Số tiền vay nợ: 2.000.000.000 đồng. Ngân hàng đã giải ngân toàn bộ số tiền trên.
Hợp đồng cho vay số 367/CN/23/HĐCV-DNI ký ngày 18/05/2023; đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 001/KUNN/367/CN/23/HĐCV-DNI ký ngày 18/05/2023: số tiền vay nợ: 2.000.000.000 đồng. Ngân hàng đã giải ngân toàn bộ số tiền trên.
Xét thấy việc các đương sự ký kết các hợp đồng tín dụng nêu trên là tự nguyện và phù hợp theo quy định pháp luật. Tuy nhiên ông Nguyễn Tiến T và bà Hoàng Thị Kim Y đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên ngân hàng khởi kiện là có căn cứ. Vì vậy Hội đồng xét xử có đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngân hàng buộc ông Nguyễn Tiến T và bà Hoàng Thị Kim Y phải thanh toán cho ngân hàng số tiền còn nợ tính đến ngày 13/6/2025 là 4.918.673.196 đồng (Bốn tỷ chín trăm mười tám triệu sáu trăm bảy mươi ba nghìn một trăm chín mươi sáu đồng) bao gồm nợ gốc 3.900.008.650 đồng, lãi trên dư nợ gốc: 888.149.291 đồng, lãi quá hạn: 50.273.558 đồng, lãi chậm trả lãi: 80.241.697 đồng.
- [4.2] Ngân hàng được tiếp tục tính lãi, lãi quá hạn kể từ ngày 14/6/2025 cho đến khi ông Nguyễn Tiến T và bà Hoàng Thị Kim Y thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại các Hợp đồng cho vay và đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ mà các bên đã ký kết nêu trên là phù hợp quy định pháp luật.
- [4.3] Để đảm bảo cho khoản vay thì ông Nguyễn Tiến T và bà Hoàng Thị Kim Y có thế chấp cho ngân hàng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất gồm:
- Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thuộc Thửa đất số 720; Tờ bản đồ số 24, tọa lạc tại phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số: CQ 573510, số vào sổ cấp GCN: CS 07921 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 18/12/2018, cập nhật thay đổi chủ sử dụng gần nhất ngày 18/01/2021, cấp cho ông Nguyễn Tiến T. Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 108/22/HĐTC-9375 ký ngày 17/06/2022, số công chứng 1400, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 17/06/2022, tại Văn phòng C, tỉnh Đồng Nai.
- Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thuộc thửa đất số 976; tờ bản đồ số 90; tọa lạc tại khu phố A, phường A, thị xã T (nay là thành phố T), tỉnh Bình Dương theo Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số: CH 446715, số vào sổ cấp GCN: CS 12248 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 21/08/2017, cấp cho ông Nguyễn Tiến T. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 367/CN/23/HĐTC-DNI ký ngày 18/05/2023, số công chứng 4420, quyển số 05/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/05/2023 tại Văn phòng C1, tỉnh Bình Dương.
Xét thấy hợp đồng thế chấp là hợp pháp và đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nên đã phát sinh hiệu lực. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 299 và Điều 303 Bộ luật Dân sự, Tòa án chấp nhận yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp trên của nguyên đơn.
- [4.1] Quá trình tố tụng bị đơn ông Nguyễn Tiến T và bà Hoàng Thị Kim Y không tham gia tố tụng, không có văn bản trình bày ý kiến nên được xem là từ bỏ quyền và nghĩa vụ chứng minh. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp có cơ sở xác định giữa các đương sự đã xác lập các giao dịch như sau:
- [5] Đối với ý kiến của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Tiến H và bà Lê Thị H1 có nguyện vọng được ưu tiên mua lại tài sản thế chấp trên. Nếu không mua được tài sản trên, thì ông bà yêu cầu Ngân hàng phải thanh toán số tiền 800.000.000 đồng mà ông T đang nợ ông bà.
Hội đồng xét xử xét thấy: Đối với ý kiến có nguyện vọng được ưu tiên mua lại tài sản thế chấp thì ông H và bà H1 hiện nay chỉ ở trên đất đang thế chấp, ngoài ra ông bà không có liên quan gì đến khoản vay và tài sản bị đơn đang thế chấp..., nên ông bà không thuộc trường hợp được ưu tiên mua lại tài sản thế chấp theo quy định pháp luật. Đối với ý kiến nếu không mua được tài sản trên sau khi phát mãi, thì ông bà yêu cầu Ngân hàng phải thanh toán số tiền 800.000.000 đồng mà bị đơn đang nợ ông bà, tuy nhiên ông bà xác định ông bà không làm đơn yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét. Khi nào có yêu cầu thì ông bà có quyền khởi kiện thành vụ án khác.
- [6] Về lệ phí tố tụng: Do yêu cầu của ngân hàng được chấp nhận nên ông Nguyễn Tiến T và bà Hoàng Thị Kim Y phải chịu 10.000.000 đồng, ông Nguyễn Tiến T và bà Hoàng Thị Kim Y phải có trách nhiệm thanh toán lại toàn bộ số tiền trên cho ngân hàng.
- [7] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
- [8] Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- [9] Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Tiến T và bà Hoàng Thị Kim Y phải nộp theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 92; Điều 147; Khoản 1 Điều 227; Khoản 1 Điều 228 và Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Khoản 1 Điều 299 và Điều 303, Điều 463; Điều 465; Điều 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Q đối với ông Nguyễn Tiến T và bà Hoàng Thị Kim Y về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Buộc ông Nguyễn Tiến T và bà Hoàng Thị Kim Y phải thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q số tiền còn nợ tính đến ngày 13/6/2025 là 4.918.673.196 đồng (Bốn tỷ chín trăm mười tám triệu sáu trăm bảy mươi ba nghìn một trăm chín mươi sáu đồng) bao gồm nợ gốc 3.900.008.650 đồng, lãi trên dư nợ gốc: 888.149.291 đồng, lãi quá hạn: 50.273.558 đồng, lãi chậm trả lãi: 80.241.697 đồng cụ thể:
- Hợp đồng cho vay số 108/22/HĐCV-9375 ngày 17/06/2022; đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 01/KUNN/108/22/HĐCV-9375 ký ngày 17/06/2022 tổng cộng: 2.453.533.746 đồng, nợ gốc 1.913.341.984 đồng; lãi trên dư nợ gốc 468.827.905 đồng; lãi trên dư nợ gốc quá hạn 27.651.365 đồng; Lãi chậm trả lãi 43.712.492 đồng.
- Hợp đồng cho vay số 367/CN/23/HĐCV-DNI ngày 18/05/2023; đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 001/KUNN/367/CN/23/HĐCV-DNI ký ngày 18/05/2023: tổng cộng: 2.465.139.450 đồng, nợ gốc 1.986.666.666 đồng; lãi trên dư nợ gốc 419.321.386 đồng; lãi trên dư nợ gốc quá hạn 22.622.193 đồng; Lãi chậm trả lãi 36.529.205 đồng.
- Buộc ông Nguyễn Tiến T và bà Hoàng Thị Kim Y phải tiếp tục thanh toán tiền lãi và các khoản phí phát sinh kể từ ngày 14/6/2025 tại Hợp đồng cho vay số 108/22/HĐCV-9375 ngày 17/06/2022 và Hợp đồng cho vay số 367/CN/23/HĐCV-DNI ngày 18/05/2023 được ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Q và ông Nguyễn Tiến T, bà Hoàng Thị Kim Y.
- Về phát mãi tài sản:
Trường hợp ông Nguyễn Tiến T và bà Hoàng Thị Kim Y không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền nợ trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi các tài sản thế chấp sau:
- Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thuộc thửa đất số 720; tờ bản đồ số 24, tọa lạc tại phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai theo theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số: CQ 573510, số vào sổ cấp GCN: CS 07921 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 18/12/2018, cập nhật thay đổi chủ sử dụng gần nhất ngày 18/01/2021, cấp cho ông Nguyễn Tiến T. Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 108/22/HĐTC-9375 ký ngày 17/06/2022, số công chứng 1400, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 17/06/2022, tại Văn phòng C, tỉnh Đồng Nai.
- Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thuộc thửa đất số 976; tờ bản đồ số 90; tọa lạc tại khu phố A, phường A, thị xã T (nay là thành phố T), tỉnh Bình Dương theo Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số: CH 446715, số vào sổ cấp GCN: CS 12248 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 21/08/2017, cấp cho ông Nguyễn Tiến T. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 367/CN/23/HĐTC-DNI ký ngày 18/05/2023, số công chứng 4420, quyển số 05/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/05/2023 tại Văn phòng C1, tỉnh Bình Dương.
- Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Tiến H và bà Lê Thị H1 di dời khỏi phần đất và căn nhà thuộc thửa đất số 976; tờ bản đồ số 90; tọa lạc tại khu phố A, phường A, thị xã T (nay là thành phố T), tỉnh Bình Dương khi Ngân hàng thương mại cổ phần Q phát mãi tài sản thế chấp trên.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Tiến T và bà Hoàng Thị Kim Y phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 112.918.673 đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q số tiền 56.242.768 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0009729 ngày 17 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Về chí phí tố tụng: Ông Nguyễn Tiến T và bà Hoàng Thị Kim Y phải thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q số tiền 10.000.000 đồng.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
- Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Huệ |
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bản án số 58/2025/DS-ST ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 58/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: bản án về hđ tín dụng
