|
QTÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 58/2025/DS-ST Ngày 13 – 3 – 2025 V/v tranh chấp hợp đồng hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Châu Trung Trực
Ông Nguyễn Ngọc Trường
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 13 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 35/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2025 về việc “tranh chấp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 50/2025/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trương Văn T, sinh năm 1961; Địa chỉ cư trú: ấp Đ, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);
- Bị đơn:
+ Ông Phan Phương N; Địa chỉ cư trú: ấp N, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);
+ Bà Lâm Hồng H; Địa chỉ cư trú: ấp N, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Ông Trương Văn T trình bày:
Ông T có tham gia hụi do bà H và ông N làm đầu thảo, hụi mở ngày 05/9/2018 âm lịch, loại hụi 1.000.000 đồng, có 42 chưng, tham gia 5 chưng, đã hốt các chưng hụi ở kỳ khui thứ 37, 38, 39. Còn hai chưng 40, 41 hốt nhưng mà H không chung hụi đến nay. Sau đó ông đến nhà nhiều lần yêu cầu bà H và ông N trả số tiền hụi nhưng hứa hẹn nhiều lần mà không thực hiện.
Quá trình khởi kiện ông T yêu cầu trả số tiền hụi hai chưng chưa giao là 79.000.000 đồng, không yêu cầu lãi suất như đơn khởi kiện. Tại phiên hòa giải, bà H xác định hai chưng hụi còn lại của ông sau khi trừ cấn hốt được số tiền 74.000.000 đồng, ông cũng đồng ý.
Ông T xác định các bên có cùng nhau chốt nợ hụi là đúng. Tuy nhiên, bà H không trả để thời gian kéo dài. Sau này ông có hứa cho bà H trả 40.000.000 đồng với điều kiện bà H phải trả một lần số tiền này nhưng đến nay bà H vẫn không thực hiện. Đồng thời, bà H mở hụi ông N biết và cùng giao dịch hụi chung với nhau, khi ông đóng hụi cũng có đóng trực tiếp cho ông N và ông N cũng có đến nhà gom tiền hụi và giao tiền hụi các chưng ông đã hốt trước đó. Do đó, nay ông yêu cầu bà H và ông N phải trả số tiền 74.000.000 đồng mà hai bên đã chốt nợ hụi ban đầu.
* Bà Lâm Hồng H trình bày:
Bà có làm đầu thảo hụi và số chưng hụi ông T tham gia như ông T trình bày là đúng. Tuy nhiên, hai chưng hụi hốt ở kỳ khui thứ 41, 42 thì ông T hốt mỗi chưng được 38.500.000 đồng x 2 = 77.000.000 đồng, đã trừ tiền hoa hồng mỗi chưng 500.000 đồng xong, sau đó trừ 3.000.000 đồng tiền hụi chết của 03 chưng đã hốt ở kỳ khui thứ 37, 38, 39 thì còn nợ ông T là 74.000.000 đồng, chưng 42 ông T hốt chót, mãn hụi tháng 01/2022 âm lịch. Do bà bị các hụi viên khác hốt hụi nhiều không đóng lại nên bà không có tiền giao hụi cho ông T, bà có chốt với ông T số tiền 74.000.000 đồng này và có hứa hẹn trả dần sau đó, nhưng do kinh tế quá khó khăn nên không thực hiện đúng nghĩa vụ. Đến khoảng 4-5 tháng gần đây, ông T có qua nhà và thỏa thuận với bà sẽ trả lại cho ông T số tiền vốn ông T góp vào khi tham gia hụi của hai chưng là 40.000.000 đồng, ông T đã đồng ý cho thời gian trả đến tháng 04/2025.
Nay bà chỉ đồng ý trả số tiền 40.000.000 đồng theo thỏa thuận giữa các bên, bà không còn khả năng chi trả lãi hụi cho ông T.
* Đối với ông Phan Phương N: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông N biết về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nhưng ông N không có ý kiến hay yêu cầu gì và không tham gia hòa giải, xét xử tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông T có đơn xin vắng mặt; ông N, bà H đã được Tòa án triệu tập tham gia xét xử đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định.
[2] Về quan hệ tranh chấp: Ông T khởi kiện yêu cầu ông N, bà H có địa chỉ cư trú hiện tại ấp N, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau trả số tiền hụi. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự đây là tranh chấp hợp đồng dân sự cụ thể hợp đồng hụi thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
[3] Xét nội dung vụ án thấy rằng:
Theo danh sách hụi mở ngày 5/9/2018 âm lịch, ông T có tham gia giao dịch hụi với bà H. Theo đó, bà H là chủ hụi và ông T là hụi viên, tham gia 05 chưng hụi, ông T đã hốt 03 chưng ở kỳ khui 37, 38, 39 thực hiện đúng nghĩa vụ của hụi viên là góp hụi đầy đủ ở các kỳ khui hụi, tuy nhiên bà H vi phạm nghĩa vụ của chủ hụi là không giao hụi đầy đủ cho hụi viên khi ông T được lĩnh hụi và nợ lại ông T 02 chưng hụi đã mãn ở kỳ khui 41, 42 với tổng số tiền 74.000.000 đồng.
Bà H thừa nhận nợ số tiền hụi nêu trên tuy nhiên yêu cầu được trả số tiền hụi góp vào là 40.000.000 đồng, ông T không đồng ý và yêu cầu trả số tiền hụi hai bên đã chốt lại là 74.000.000 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy, bà H thừa nhận có chốt số tiền nợ của hai chưng hụi ông T hốt cuối là 74.000.000 đồng, tức là bà H vẫn gom hụi của các hụi viên đã hốt chung hụi cho hụi viên đến kỳ khui được lĩnh như ông T đến khi mãn hụi. Quá trình giao dịch hụi ông T xác định ông N có cùng giao dịch gom hụi, chung hụi cho ông T nên yêu cầu ông N và bà H cùng có trách nhiệm trả nợ, mặc dù giấy hụi chỉ đề tên bà H nhưng quá trình giao dịch hụi ông N có tham gia gom hụi, chung hụi, việc làm hụi là kinh tế chung trong gia đình nên xác định phần nợ hụi là của ông N và bà H là phù hợp. Đồng thời, trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thông báo cho ông N biết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nhưng ông N không có ý kiến hay yêu cầu gì nên đây là những tình tiết sự kiện không phải chứng minh theo theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do bà H, ông N vi phạm nghĩa vụ giao hụi không giao phần hụi khi ông T hốt nên cần buộc bà H, ông N trả lại cho ông T số tiền 74.000.000 đồng là đúng quy định.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 thì bị đơn phải chịu toàn bộ án phí trên số tiền phải trả cho nguyên đơn là 3.700.000 đồng (74.000.000 đồng x 5%).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 471 của Bộ luật Dân sự; điểm e khoản 1 Điều 15, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 về họ, hụi, biêu, phường; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trương Văn T.
Buộc ông Phan Phương N và bà Lâm Hồng H cùng có trách nhiệm liên đới trả cho ông Trương Văn T tổng số tiền hụi 74.000.000 đồng (bảy mươi bốn triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong đối với tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phan Phương N và bà Lâm hồng H phải chịu số tiền 3.700.000 đồng (ba triệu bảy trăm nghìn đồng) ); (chưa nộp).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Các đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Nguyễn Ngọc Trúc |
Bản án số 58/2025/DS-ST ngày 13/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng hụi
- Số bản án: 58/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng hụi
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: HỤI
