Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC

TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 58/2025/DS-ST

Ngày: 11/6/2025

Về: “T/c HĐ tín dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Kim Ngân

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Ngọc Quân

Ông Nguyễn Ngọc Tài

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Chung – là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Phú Quốc

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phú Quốc tham gia phiên toà: Ông Lê Minh Dũng - Kiểm sát viên.

Trong ngày 11 tháng 6 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 50/2024/TLST-DS, ngày 30 tháng 01 năm 2024, về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 94/2025/QĐXX-ST ngày 23 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1

Địa chỉ: số F Phố Q, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng A – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Nhật Q – Chức vụ: Giám đốc xử lý nợ.

Người đại diện theo uỷ quyền lại:

  1. Hồ Văn Hoàng T – Chuyên viên xử lý nợ. Có mặt
  2. Nguyễn Quốc K – Chuyên viên xử lý nợ. Vắng mặt.
  3. Lê Thanh T1 – Chuyên viên xử lý nợ. Vắng mặt.

Cùng địa chỉ: Tầng C, L, B V, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người kế thừa một phần quyền và nghĩa vụ tố tụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1 là: Công ty Cổ phần M.

Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà V - số I D, phường D, quận C, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T2 – Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền:

  1. Hồ Văn Hoàng T – Chuyên viên tố tụng. Có mặt.
  2. Nguyễn Quốc K – Chuyên viên tố tụng. Vắng mặt.
  3. Lê Thanh T1 – Chuyên viên tố tụng. Vắng mặt.
  4. Đặng Quốc Đ – Giám đốc xử lý nợ V. Vắng mặt.

Cùng địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà V - số I D, phường D, quận C, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ H, sinh năm 1981

Địa chỉ: số A đường C, phường D, thành phố P, Kiên Giang. (Có đơn xin giải quyết vụ án vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP K1 (gọi tắt là Ngân hàng T3), Công ty Cổ phần M và ông Hồ Văn Hoàng T trình bày:

Ngày 29/12/2020, Ngân hàng T3 ký kết với bà Huỳnh Thị Mỹ H Hợp đồng tín dụng số TCU202079742739/HDTD, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số TCU202079742739/01 với số tiền 11.189.430.601 đồng; Mục đích vay vốn: Thanh toán tiền mua bất động sản tại dự án khu D World căn số IN-06-07. Trong quá trình thực hiện hợp đồng tính từ ngày 29/12/2020 đến ngày 28/12/2023 thì tổng số nợ lãi trong hạn bà H phải trả cho Ngân hàng T3 là 3.221.832.050 đồng. Từ ngày 29/12/2020 đến ngày 27/02/2023 thì bà Huỳnh Thị Mỹ H đã trả cho Ngân hàng T3 được số nợ lãi trong hạn là 1.770.351.208 đồng; bà H chưa thanh toán số nợ vay là 11.189.430.601 đồng và nợ lãi trong hạn là 1.451.480.842 đồng, tổng cộng là 12.640.911.443 đồng. Ngày 28/12/2023, Ngân hàng T3 đã bán khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số TCU202079742739/HDTD và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số TCU202079742739/01 cho Công ty Cổ phần M theo Hợp đồng mua bán nợ số 016/HĐMBN/TCB-MARS với giá mua bán là 11.343.864.014 đồng. Ngân hàng T3 giữ lại khoản nợ lãi trong hạn bà H chưa trả là 1.286.646.528 đồng mà không bán khoản nợ lãi này cho Công ty Cổ phần M. Sau khi Ngân hàng T3 bán nợ cho Công ty Cổ phần M thì vào ngày 29/01/2024 bà Huỳnh Thị Mỹ H đã trả cho Công ty Cổ phần M được số nợ gốc là 430.363.000 đồng và trả được số nợ lãi quá hạn là 418.562.748 đồng.

Ngày 09/6/2021 Ngân hàng TMCP K1 ký kết với bà Huỳnh Thị Mỹ H theo Đề nghị kiêm hợp đồng phát hành phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng PRIORTY theo chính sách phê duyệt trước không có tài sản đảm bảo, số Hợp đồng TTD-01, số tiền được cấp tín dụng là 300.000.000 đồng. Bà Huỳnh Thị Mỹ H đã giao dịch thanh toán/rút tiền tổng cộng là 617.328.000 đồng, đã trả 332.330.488 đồng, còn nợ lại 284.997.512 đồng; nợ lãi phát sinh là 211.672.677 đồng, đã trả 68.084.442 đồng; phí phát sinh là 113.299.944 đồng, đã thanh toán phí là 7.143.975 đồng.

Tại phiên toà, ông Hồ Văn Hoàng T là người đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng T3 và cũng là người đại diện theo uỷ quyền của Công ty Cổ phần M trình bày:

  • - Ngân hàng T3 yêu cầu bà Huỳnh Thị Mỹ H phải thanh toán nợ lãi trong hạn còn lại theo Hợp đồng tín dụng số TCU202079742739/HDTD và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số TCU202079742739/01 ngày 29/12/2020 tính từ ngày 29/12/2020 đến ngày 28/12/2023 là 1.286.646.528 đồng.
  • - Ngân hàng T3 yêu cầu bà Huỳnh Thị Mỹ H phải thanh toán nợ thẻ tín dụng theo Đề nghị kiêm hợp đồng phát hành phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng PRIORTY theo chính sách phê duyệt trước không có tài sản đảm bảo, số Hợp đồng TTD-01 với tổng số tiền là 703.383.947 đồng, trong đó: nợ gốc là 284.997.512 đồng, nợ lãi quá hạn tính từ ngày 16/6/2021 đến ngày 11/6/2025 là 221.433.884 đồng, phí tính từ ngày 16/6/2021 đến ngày 29/3/2025 là 196.952.551 đồng.
  • - Công ty Cổ phần M yêu cầu bà Huỳnh Thị Mỹ H phải thanh toán nợ theo Hợp đồng tín dụng số TCU202079742739/HDTD và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số TCU202079742739/01 ngày 29/12/2020 tính từ ngày 29/12/2023 đến ngày 11/6/2025 với tổng số tiền là 12.398.322.399 đồng, trong đó: nợ gốc là 10.759.067.601 đồng, nợ lãi trong hạn là 1.206.300.976 đồng, nợ lãi quá hạn là 432.953.822 đồng.
  • - Ngân hàng T3 và Công ty Cổ phần M yêu cầu bà Huỳnh Thị Mỹ H phải tiếp tục trả nợ lãi và phí phát sinh từ ngày 12/6/2025 cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ nêu trên.
  • - Ngân hàng T3 và Công ty Cổ phần M không yêu cầu Toà án xử lý tài sản thế chấp của bà Huỳnh Thị Mỹ H.

2. Tại biên bản lấy lời khai ngày 13/9/2024, bị đơn là bà Huỳnh Thị Mỹ H trình bày:

Ngày 29/12/2020 bà H có ký kết hợp đồng tín dụng số TCU202079742739/HDTD với Ngân hàng T3 để vay số tiền 11.189.430.601 đồng và có thế chấp tài sản là căn shop số IN-06-07 theo Hợp đồng mua bán số IN-06-07/Grand World/HĐMB CTDVDL, đến nay bà H chưa trả nợ gốc và nợ lãi cho Ngân hàng.

Ngày 09/6/2021 bà H có ký kết hợp đồng cấp thẻ tín dụng để vay của Ngân hàng T3 số tiền là 300.000.000 đồng, đến nay bà H chưa trả khoản tiền này cho Ngân hàng.

Nay Ngân hàng T3 khởi kiện thì bà H thống nhất theo các yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng và việc Ngân hàng đã bán khoản nợ của bà H cho Công ty Cổ phần M thì bà H không có ý kiến gì.

3. Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phú Quốc phát biểu quan điểm:

* Về tố tụng: Tòa án đã thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, đúng tư cách các đương sự. Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán và những người tiến hành tố tụng đã tuân theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định pháp luật. Thời hạn xét xử vụ án đã quá hạn luật định, tuy nhiên không ảnh hưởng đến việc giải quyết nội dung vụ án, đề nghị rút kinh nghiệm chung.

* Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử:

- Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng T3:

  • + Buộc bà Huỳnh Thị Mỹ H phải thanh toán nợ lãi còn lại cho Ngân hàng tính từ ngày 29/12/2020 đến ngày 28/12/2023 với số tiền là 1.286.646.528 đồng.
  • + Buộc bà Huỳnh Thị Mỹ H phải thanh toán nợ thẻ tín dụng cho Ngân hàng T3 tính từ ngày 16/6/2021 đến ngày 11/6/2025 với tổng số tiền là 703.383.947 đồng, trong đó: nợ gốc là 284.997.512 đồng, nợ lãi quá hạn tính từ ngày 16/6/2021 đến ngày 11/6/2025 là 221.433.884 đồng, phí tính từ ngày 16/6/2021 đến ngày 29/3/2025 là 196.952.551 đồng.
  • + Từ ngày 12/6/2025, bà Huỳnh Thị Mỹ H còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay.

- Chấp nhận yêu cầu của Công ty Cổ phần M:

  • + Buộc bà Huỳnh Thị Mỹ H phải thanh toán nợ cho Công ty Cổ phần M tính từ ngày 29/12/2023 đến ngày 11/6/2025 với tổng số tiền là 12.398.322.399, trong đó: nợ gốc là 10.759.067.601 đồng, nợ lãi trong hạn là 1.206.300.976 đồng, nợ lãi quá hạn là 432.953.822 đồng.
  • + Từ ngày 12/6/2025, bà Huỳnh Thị Mỹ H còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh cho Công ty Cổ phần M cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Bà Huỳnh Thị Mỹ H đã có văn bản yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bà Huỳnh Thị Mỹ H.

[2]. Về nội dung:

Ngày 29/12/2020 bà Huỳnh Thị Mỹ H ký Hợp đồng tín dụng số TCU202079742739/HDTD và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số TCU202079742739/01 với Ngân hàng T3 để vay số tiền: 11.189.430.601 đồng; Mục đích vay: Thanh toán tiền mua Bất động sản tại Dự án Khu du lịch và biệt thự nghỉ dưỡng cao cấp G World căn số IN-06-07; thời hạn vay: 180 tháng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng tính từ ngày 29/12/2020 đến ngày 28/12/2023 thì tổng số nợ lãi trong hạn bà H phải trả cho Ngân hàng T3 là 3.221.832.050 đồng. Từ ngày 29/12/2020 đến ngày 27/02/2023 thì bà Huỳnh Thị Mỹ H đã trả cho Ngân hàng T3 được số nợ lãi trong hạn là 1.770.351.208 đồng; bà H chưa thanh toán số nợ vay là 11.189.430.601 đồng và nợ lãi trong hạn là 1.451.480.842 đồng, tổng cộng là 12.640.911.443 đồng. Ngày 28/12/2023, Ngân hàng T3 đã bán khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số TCU202079742739/HDTD và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số TCU202079742739/01 cho Công ty Cổ phần M theo Hợp đồng mua bán nợ số 016/HĐMBN/TCB-MARS với giá mua bán là 11.343.864.014 đồng. Ngân hàng T3 giữ lại khoản nợ lãi trong hạn bà H chưa trả là 1.286.646.528 đồng mà không bán khoản nợ lãi này cho Công ty Cổ phần M. Sau khi Ngân hàng T3 bán nợ cho Công ty Cổ phần M thì vào ngày 29/01/2024 bà Huỳnh Thị Mỹ H đã trả cho Công ty Cổ phần M được số nợ gốc là 430.363.000 đồng và trả được số nợ lãi quá hạn là 418.562.748 đồng.

Ngày 09/6/2021 bà Huỳnh Thị Mỹ H ký Đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng PRIORITY (theo chính sách phê duyệt trước không có tài sản bảo đảm) số hợp đồng TTD-01 với Ngân hàng T3 để được cấp thẻ tín dụng với số tiền là 300.000.000 đồng. Bà Huỳnh Thị Mỹ H đã giao dịch thanh toán/rút tiền tổng cộng là 617.328.000 đồng, đã trả 332.330.488 đồng; nợ lãi phát sinh là 211.672.677 đồng, đã trả 68.084.442 đồng; phí phát sinh là 113.299.944 đồng, đã thanh toán phí là 7.143.975 đồng.

[3]. Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng T3 và yêu cầu của Công ty Cổ phần M:

Xét yêu cầu của Ngân hàng T3 về việc yêu cầu bà Huỳnh Thị Mỹ H phải thanh toán nợ lãi quá hạn còn lại theo Hợp đồng tín dụng số TCU202079742739/HDTD và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số TCU202079742739/01 ngày 29/12/2020 tính từ ngày 29/12/2020 đến ngày 28/12/2023 là 1.286.646.528 đồng. Xét thấy, việc ký kết các giao dịch nêu trên giữa bà H với Ngân hàng T3 là hoàn toàn tự nguyện và không trái quy định pháp luật. Từ ngày 29/12/2020 đến ngày 27/02/2023 bà H đã trả cho Ngân hàng T3 số nợ lãi trong hạn là 1.770.351.208 đồng, còn lại số nợ lãi quá hạn là 1.286.646.528 đồng bà H chưa thanh toán và Ngân hàng T3 chưa bán khoản nợ lãi này cho Công ty Cổ phần M. Do đó Ngân hàng T3 khởi kiện yêu cầu bà H trả khoản tiền lãi chưa thanh toán là phù hợp với quy định tại các Điều 280, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện này của Ngân hàng T3.

Xét yêu cầu của Ngân hàng T3 về việc yêu cầu bà Huỳnh Thị Mỹ H phải thanh toán nợ thẻ tín dụng theo Đề nghị kiêm hợp đồng phát hành phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng PRIORTY theo chính sách phê duyệt trước không có tài sản đảm bảo, số Hợp đồng TTD-01 ngày 09/6/2021 tính từ ngày 16/6/2021 đến ngày 11/6/2025 với tổng số tiền là 703.383.947 đồng, trong đó: nợ gốc là 284.997.512 đồng, nợ lãi quá hạn tính từ ngày 16/6/2021 đến ngày 11/6/2025 là 221.433.884 đồng, phí tính từ ngày 16/6/2021 đến ngày 29/3/2025 là 196.952.551 đồng và phải tiếp tục trả lãi và phí phát sinh cho đến khi thanh toán hết khoản nợ. Xét thấy, việc ký kết các giao dịch nêu trên giữa bà H với Ngân hàng T3 là hoàn toàn tự nguyện và không trái quy định pháp luật. Do bà H vi phạm hợp đồng, không thanh toán nợ gốc và nợ lãi cho Ngân hàng khi đến hạn, nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu trả khoản tiền nợ gốc, nợ lãi và phí phát sinh cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ là phù hợp với quy định tại các Điều 280, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện này của Ngân hàng T3.

Xét yêu cầu của Công ty Cổ phần M về việc yêu cầu bà Huỳnh Thị Mỹ H phải thanh toán nợ theo Hợp đồng tín dụng số TCU202079742739/HDTD và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số TCU202079742739/01 ngày 29/12/2020 tính từ ngày 29/12/2023 đến ngày 11/6/2025 với tổng số tiền là 12.398.322.399 đồng, trong đó: nợ gốc là 10.759.067.601 đồng, nợ lãi trong hạn là 1.206.300.976 đồng, nợ lãi quá hạn là 432.953.822 đồng và lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết khoản nợ. Xét thấy ngày 28/12/2023 Ngân hàng T3 đã bán khoản nợ vay 11.189.430.601 đồng và một phần nợ lãi của bà H theo Hợp đồng tín dụng số TCU202079742739/HDTD và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số TCU202079742739/01 ngày 29/12/2020 cho Công ty Cổ phần M; bà H đã trả cho Công ty Cổ phần M được số nợ gốc là 430.363.000 đồng và nợ lãi là 418.562.748 đồng. Đến nay bà H còn nợ lại số nợ gốc là 10.759.067.601 đồng và nợ lãi trong hạn là 1.206.300.976 đồng, nợ lãi quá hạn là 432.953.822 đồng. Căn cứ Điều 280, 365, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010; Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Công ty Cổ phần M.

[4]. Về xử lý tài sản thế chấp của bà Huỳnh Thị Mỹ H: do Ngân hàng T3 và Công ty Cổ phần M không yêu cầu nên Toà án không xem xét, giải quyết.

[5]. Về án phí:

  • - Ngân hàng T3 và Công ty Cổ phần M không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
  • - Bà Huỳnh Thị Mỹ H phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch trên số tiền phải trả là 1.286.646.528 đồng + 703.383.947 đồng + 12.398.322.399 đồng = 14.388.352.874 đồng, thành tiền án phí là 122.388.352 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ vào Điều 26; 35; 39; 147; 227; 228; 271; 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
  • - Áp dụng Điều 280, 365, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự 2015;
  • - Áp dụng Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010;
  • - Áp dụng Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1:

  • - Buộc bà Huỳnh Thị Mỹ H phải thanh toán nợ lãi còn lại theo Hợp đồng tín dụng số TCU202079742739/HDTD và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số TCU202079742739/01 ngày 29/12/2020 cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1 tính từ ngày 29/12/2020 đến ngày 28/12/2023 với số tiền là 1.286.646.528 đồng (Một tỷ, hai trăm tám mươi sáu triệu, sáu trăm bốn mươi sáu nghìn, năm trăm hai mươi tám đồng).
  • - Buộc bà Huỳnh Thị Mỹ H phải thanh toán nợ thẻ tín dụng theo Đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng PRIORTY, số Hợp đồng TTD-01 ngày 09/6/2021 cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1 tính từ ngày 16/6/2021 đến ngày 11/6/2025 với tổng số tiền là 703.383.947 đồng (Bảy trăm lẻ ba triệu, ba trăm tám mươi ba nghìn, chín trăm bốn mươi bảy đồng), trong đó: nợ gốc là 284.997.512 đồng (Hai trăm tám mươi bốn triệu, chín trăm chín mươi bảy nghìn, năm trăm mười hai đồng), nợ lãi quá hạn tính từ ngày 16/6/2021 đến ngày 11/6/2025 là 221.433.884 đồng (Hai trăm hai mươi mốt triệu, bốn trăm ba mươi ba nghìn, tám trăm tám mươi bốn đồng), phí tính từ ngày 16/6/2021 đến ngày 29/3/2025 là 196.952.551 đồng.
  • - Từ ngày 12/6/2025, bà Huỳnh Thị Mỹ H còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo Đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng PRIORTY, số Hợp đồng TTD-01 ngày 09/6/2021 cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay.

2. Chấp nhận yêu cầu của Công ty Cổ phần M:

  • - Buộc bà Huỳnh Thị Mỹ H phải thanh toán nợ theo Hợp đồng tín dụng số TCU202079742739/HDTD và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số TCU202079742739/01 ngày 29/12/2020 cho Công ty Cổ phần M tính từ ngày 29/12/2023 đến ngày 11/6/2025 với tổng số tiền là 12.398.322.399 đồng (Mười hai tỷ, ba trăm chín mươi tám triệu, ba trăm hai mươi hai nghìn, ba trăm chín mươi chín đồng), trong đó: nợ gốc là 10.759.067.601 đồng (Mười tỷ, bảy trăm năm mươi chín triệu, không trăm sáu mươi bảy nghìn, sáu trăm lẻ một đồng), nợ lãi trong hạn là 1.206.300.976 đồng (Một tỷ, hai trăm lẻ sáu triệu, ba trăm nghìn, chín trăm bảy mươi sáu đồng), nợ lãi quá hạn là 432.953.822 đồng (Bốn trăm ba mươi hai triệu, chín trăm năm mươi ba nghìn, tám trăm hai mươi hai đồng).
  • - Từ ngày 12/6/2025, bà Huỳnh Thị Mỹ H còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số TCU202079742739/HDTD và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số TCU202079742739/01 ngày 29/12/2020 cho Công ty Cổ phần M cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay.

3. Về án phí:

  • - Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1 và Công ty Cổ phần M không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
  • - Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 60.420.580 đồng (Sáu mươi triệu, bốn trăm hai mươi nghìn, năm trăm tám mươi đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004360 ngày 04/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc.
  • - Bà Huỳnh Thị Mỹ H phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 122.388.352 đồng (Một trăm hai mươi hai triệu, ba trăm tám mươi tám nghìn, ba trăm năm mươi hai đồng).

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Báo cho các đương sự có mặt tại phiên tòa biết có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, người vắng mặt có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại nơi cư trú, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân tp PQ;
  • - Chi cục Thi hành án DS tp PQ;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà

Võ Kim Ngân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 58/2025/DS-ST ngày 11/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 58/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: NGAN HANG K - HUYNH THI MY H
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger