|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC TỈNH TIỀN GIANG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do -Hạnh Phúc |
|
Bản án số:58/2024/HNGĐ-ST Ngày: 24-9-2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC – TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Trường
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Phạm Thị Thế Băng.
- Ông Nguyễn Thanh Dũ.
Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Chung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 24 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 51/2024/TB-TLVA ngày 05 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 62/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 33/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12/9/2024 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Bùi Thị R, sinh năm 1987 (có đơn xin vắng mặt)
- Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- - Bị đơn: Anh Lê Ngọc H, sinh năm 1978 (vắng mặt không lý do)
- Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và bản tự khai và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Bùi Thị R trình bày:
- - Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Lê Ngọc H chung sống với nhau năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang vào ngày 27/02/2009. Vợ chồng chung sống đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm anh Lê Ngọc H không lo làm ăn nên vợ chồng đã ly thân từ năm 2016 cho đến nay. Vì vậy, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lê Ngọc H
- - Về con chung: có 02 con chung tên Lê Tuấn K, sinh ngày 05/7/2006 và Lê Tuấn H1, sinh ngày 05/7/2006 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- - Về tài sản chung, nợ chung: không có,không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Lê Ngọc H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý do và không nộp văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Tòa án căn cứ vào đơn khởi kiện, bản tự khai, trình bày của nguyên đơn, các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án xét xử theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả thẩm tra tại phiên tòa, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án “Ly hôn” và nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Bùi Thị R có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn anh Lê Ngọc Hoang vắng M không lý do, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt đương sự theo thủ tục chung.
[2] Về nội dung tranh chấp:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị R và anh Lê Ngọc H chung sống với nhau năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang vào ngày 27/02/2009. Vợ chồng chung sống đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm anh Lê Ngọc H không lo làm ăn nên anh chị đã ly thân từ năm 2016 cho đến nay vẫn không đoàn tụ được, mâu thuẫn giữa anh chị ngày càng trầm trọng. Vì vậy, chị Bùi Thị R yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị Bùi Thị R được ly hôn với anh Lê Ngọc H là có cơ sở phù hợp pháp luật Tòa án chấp nhận cho chị Bùi Thị R được ly hôn anh Lê Ngọc H.
[2.2] Về con chung: có 02 con chung tên Lê Tuấn K, sinh ngày 05/7/2006 và Lê Tuấn H1, sinh ngày 05/7/2006 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: chị R trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
[3] Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, chị Bùi Thị R phải chịu án phí sơ thẩm
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 147 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị R
- - Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị R được ly hôn và anh Lê Ngọc H
- - Về con chung: có 02 con chung tên Lê Tuấn K, sinh ngày 05/7/2006 và Lê Tuấn H1, sinh ngày 05/7/2006 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết Tòa án không đặt ra xem xét.
- - Về tài sản, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.Tòa án không đặt ra xem xét
- Về án phí: chị Bùi Thị R phải chịu 300.000đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. chị Bùi Thị R đã nộp số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0003277, ngày 02/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang nên xem như nộp xong án phí.
- Chị R, anh Hoang vắng M có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Huỳnh Trường |
3
Bản án số 58/2024/HNGĐ-ST ngày 24/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 58/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Ly hôn
