Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐỨC LINH

TỈNH BÌNH THUẬN

Bản án số: 58/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 07-5-2024

V/v ly hôn.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH - TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Phúc Thị Thu Hà.

Các hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Võ Thị Ngọc Mai
  2. Ông Lê Hoàng Phúc

Thư ký phiên tòa: Ông Tô Văn Liên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Linh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hải Lĩnh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 07 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý: 128/2024/TLST-HN&GĐ, ngày 29 tháng 3 năm 2024, về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 106/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1994. Địa chỉ: Số nhà A, đường số C, tổ A, thôn A, xã N, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận.

2. Bị đơn: Anh Đặng Minh T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Tổ E, phường C, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi.

Tại phiên tòa vắng mặt nguyên đơn, bị đơn; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản về việc không tiến hành hòa giải được, đơn đề nghị xét xử vắng mặt, các tài liệu khác có trong hồ sơ nguyên đơn chị Nguyễn Thị Yến N trình bày: Chị và anh Đặng Minh T tự nguyện sống chung với nhau từ năm 2015. Đến năm 2020, thì tiến hành đăng ký kết hôn với nhau tại UBND xã N ngày 23/6/2020, chứng nhận kết hôn số 67. Vợ chồng chị hạnh phúc được 05 năm thì phát sinh mâu thuẫn do anh, chị bất đồng quan điểm sống, tính cách và suy nghĩ quá khác biệt, càng sống chung thì chị càng nhận ra hai người không thể dung hòa, cả hai mất đi tiếng nói chung nên cải nhau thường xuyên và dẫn đến ly thân từ năm 2017 cho đến nay. Trong thời gian ly thân anh chị mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau nữa. Nay chị xác định không còn tình cảm với anh T nữa, chị yêu cầu giải quyết cho chị ly hôn anh T. Chị có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt chị.

Về con chung: Chị và anh T có 01 con chung là cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 03/9/2015, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết, chị và anh T tự thỏa thuận giải quyết riêng.

Theo bản tự khai, đơn đề nghị không tiến hành hòa giải và đề nghị xét xử vắng mặt, biên bản thỏa thuận chọn Tòa án giải quyết vụ kiện ly hôn, bị đơn anh Đặng Minh T trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị Yến N tự nguyện tìm hiểu, yêu thương nhau và đi đến kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã N năm 2015. Sau khi kết hôn thì vợ chồng anh sống hạnh phúc được 05 năm thì phát sinh mâu thuẫn, do không hợp quan điểm, không có tiếng nói chung nên chung sống không hạnh phúc. Anh và cô Nguyễn Thị Yến N ly thân từ năm 1017 đến nay, mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm lẫn nhau. Nay ông đồng ý ly hôn với cô Nguyễn Thị Yến N. Về con chung: Có 01 con chung Nguyễn Gia H, sinh ngày 03/9/2015 nhưng anh và chị Yến N tự thỏa thuận riêng, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bị đơn Đặng Minh T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và đề nghị không tiến hành hòa giải cũng như đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Tòa án

Về tài sản chung, nợ chung: Các bên không tranh chấp.

Ý kiến của kiểm sát viên về việc tuân thủ pháp luật của thẩm phán, Hội đồng xét xử, của các đương sự và phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:

  • Thẩm phán đã chấp hành đúng pháp luật.
  • Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của pháp luật
  • Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật.
  • Về nội dung vụ án: Xét thấy yêu cầu ly hôn của chị N là có căn cứ pháp luật, do hôn nhân của chị và anh T không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy chị N yêu cầu ly hôn anh T là phù hợp nên cần chấp nhận. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không tranh chấp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, kết quả công bố các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền: Tòa án nhân dân huyện Đức Linh đã thụ lý và giải quyết đơn khởi kiện của nguyên đơn là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt, đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.

[3] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn, quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, xác định quan hệ pháp luật cần giải quyết là ly hôn.

[4] Nội dung vụ án:

[a] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Yến N và anh Đặng Minh T tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND xã N vào ngày 23/6/2020, số đăng ký kết hôn 67. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, sau khi kết hôn, anh chị đã không cùng nhau xây dựng hạnh phúc để nuôi con mà thường xuyên mâu thuẫn, cải nhau, làm cho tình cảm rạn nứt. Đến nay anh chị đã ly thân trên 7 năm, không có khả năng hàn gắn, chị N yêu cầu ly hôn anh T1 và anh cũng đồng ý. Do đó, thấy rằng hôn nhân này đã mâu thuẫn thật sự trầm trọng

[b] Về con chung: Theo đơn khởi kiện chị H1 có tranh chấp nuôi con, nhưng sau đó chị rút lại phần tranh chấp nuôi con, đây là ý kiến tự nguyện của chị H1 nên được xem xét chấp nhận, đình chỉ giải quyết một phần vụ án.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không tranh chấp nên không cần xem xét.

[5] Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H1 là người yêu cầu ly hôn nên chị phải chịu toàn bộ án phí DSST về ly hôn theo quy định của pháp luật.

[6] Ý kiến của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án và phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án là có căn cứ và phù hợp với nội dung vụ án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 và Điều 81, Điều 82, Điều 83, Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  2. - Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H1 ly hôn anh Nguyễn Văn T1.

  3. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị H1 về con chung.
  4. Về án phí DSST:
  5. Chị Nguyễn Thị H1 phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do chị H1 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017778, ngày 27 tháng 11 năm 2024. Chị H1 đã nộp đủ án phí DSST.

  6. Về quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa biết có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày tròn, kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày niêm yết bản án để Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.
  7. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

- VKSND huyện Đức Linh;

- Chi cục THA huyện Đức Linh;

- Các đương sự;

- UBND xã Đa Kai;

- TAND tỉnh;

- Lưu HSVA, QĐ./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phan Phúc Thị Thu Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 58/2024/HNGĐ-ST ngày 07/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH TỈNH BÌNH THUẬN về ly hôn

  • Số bản án: 58/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: NGUYỄN THỊ YẾN N LY HÔN ĐẶNG MINH T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger