|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 58/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 01/10/2024
“ V/v xin ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Xuân Huy;
- - Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Thanh Khảnh và ông Nguyễn Văn Thư.
- - Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hoa – Thư ký Toà án nhân dân thị xã Đông Hòa.
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Hòa tham gia phiên tòa: ông Lê Ngọc Phong – Kiểm sát viên.
Vào lúc 10 giờ 00 phút ngày 01 tháng 10 năm 2024, tại Trụ sở Toà án nhân dân thị xã Đông Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 237/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2024 về việc “xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 37/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 9 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T - sinh năm 1984; Địa chỉ: thôn Q, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Anh Lê Ngọc T1 – sinh năm 1981; Địa chỉ: khu phố U, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt.
NHẬN THẤY:
- Theo đơn khởi kiện và đơn xin xét xử vắng mặt nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng T trình bày: vợ chồng kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào năm 2003 tại UBND xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên (nay là UBND phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên). Cuộc sống chung có nhiều bất đồng mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã do ông T1 có thói cờ bạc, thường xuyên nhậu nhẹt về đánh đập, chửi mắng tôi. Tôi và ông T1 đã sống ly thân từ tháng 08/2023.
Đến nay, xét thấy tình cảm không còn, không muốn tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân nên yêu cầu được ly hôn với ông T1.
- - Về con chung: Lê Nguyễn Như Q – sinh ngày 31/5/2006, Lê Nguyễn Ngọc H – sinh ngày 10/11/2021. Từ khi sống ly thân, tôi là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu H, nay ly hôn tôi yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu H. Cháu Q đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về cấp dưỡng nuôi con: không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Bị đơn anh Lê Ngọc T1 vắng mặt nên không có lời trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Hòa phát biểu: Quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự; Về giải quyết vụ án: đề nghị HĐXX căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng T, cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng T được ly hôn với bị đơn anh Lê Ngọc T1. Về con chung: Giao cháu Lê Nguyễn Ngọc H – sinh ngày: 10/11/2021 cho chị Nguyễn Thị Hồng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi cháu H. Anh T1 được quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn. Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Về án phí: nguyên đơn chị T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định:
- Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng T khởi kiện yêu cầu “xin ly hôn” với bị đơn anh Lê Ngọc T1 nên xác định quan hệ pháp luật là “tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có địa chỉ tại khu phố U, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên nên theo quy định tại khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa.
- Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng T có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn anh Lê Ngọc T1 đã được tống đạt đúng quy định pháp luật nhưng vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
- Về nội dung vụ án:
- + Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh T1 tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân, đăng ký kết hôn số 36 ngày 10 tháng 10 năm 2003 tại UBND xã H, huyện Đ (nay là phường H, thị xã Đ). Trong quá trình sống chung cuộc sống vợ chồng chị T và anh T1 không hạnh phúc, nguyên nhân là vợ chồng không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống vợ chồng, thường xuyên xảy ra xung đột tranh cãi, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh T1 thường xuyên uống rượu bia rồi về chửi mắng, đánh đập chị T. Chị T và anh T1 sống ly thân từ tháng 8 năm 2023 cho đến nay, hiện tình cảm vợ chồng giữa chị T và anh T1 không còn, nên chị T quyết định ly hôn với anh T1. Xét tình cảm vợ chồng giữa chị T và anh T1 không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T.
- + Về con chung: Trong quá trình sống chung chị T và anh T1 có 02 con chung Lê Nguyễn Như Q – sinh ngày 31/5/2006, Lê Nguyễn Ngọc H – sinh ngày 10/11/2021. Cháu Lê Nguyễn Như Q đã đủ 18 tuổi, tự lao động nuôi sống bản thân được nên nguyên đơn chị T không yêu cầu xem xét giải quyết là có căn cứ do đó Hội đồng xét xử không xem xét. Riêng về cháu Lê Nguyễn Ngọc H, chị T yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H vì từ trước tới nay cháu H đều do chị trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Xét cháu H đang do chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, để đảm bảo sự phát triển toàn diện của cháu, chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa và yêu cầu của nguyên đơn chị T, giao cháu Lê Nguyễn Ngọc H cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: nguyên đơn chị T và bị đơn anh T1 không yêu cầu cấp dưỡng nuôi cháu H nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- + Về tài sản chung và nợ chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: chị T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn Nguyễn Thị Hồng T. Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng T được ly hôn với bị đơn Lê Ngọc T1;
Về con chung: Giao con chung là Lê Nguyễn Ngọc H – Sinh ngày: 10/11/2021 cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Nguyên đơn chị T và bị đơn anh T1 không yêu cầu nên không xem xét.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Khi cần thiết các bên có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về án phí: áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí Tòa án.
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0003335 ngày 23/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa.
Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà Võ Xuân Huy |
Bản án số 58/2024/HNGĐ-ST ngày 01/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 58/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
